Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

ことだし Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Textual description of firstImageUrl

Nghĩa ことだし: Vì...nên...; Vì...cũng...nên...; Vả lại...

Cách sử dụng ことだし: là cách nói đi sau một mệnh đề chỉ lý do để làm cơ sở cho hành động/sự việc phía sau. Hàm ý rằng: có thể còn nhiều lý do khác nữa, nhưng trước hết vì lý do này.

- Vế sau thường là câu thể hiện ý chí, nguyện vọng, mong muốn hoặc lời mời, rủ rê của người nói.

- Cũng có một số trường hợp được sử dụng bỏ lửng ở cuối câu nhằm giải thích bổ sung. (Ví dụ số 8)

- 「~ことですし」là dạng lịch sự hơn. (Ví dụ số 11)

- Là cách nói mang tính văn nói, cũng có phần mang tính kiểu cách khi so với cách nói「~し、~」

·       「Aことだし、B。」は「Aだから、Bの状態だ。」という意味です。

·       「(他にも理由はあるけど)AはBの理由の一つだ」という意味があります。

·       「BをするのにAはいいチャンスだ、タイミングだ」という意味が含まれます。

- Ngữ pháp JLPT N1, JLPT N2

Nの

である

ことだし

V

普通形

ことだし

na-A

である

ことだし

i-A

 

ことだし

Ví dụ [例]:

① 天気(てんき)もいいことだし、今日(きょう)は外(そと)で遊(あそ)ぼうよ。

Trời cũng đẹp, nên hôm nay chúng ta ra ngoài chơi thôi.


② お腹(なか)ももすいてきたことだし、そろそろ休憩(きゅうけい)しましょう。

Bụng cũng đói rồi, nên chúng ta hãy nghỉ ngơi chút thôi.


③ 試験(しけん)も終(お)わったことだし、今(いま)からカラオケいかない?

Thi cử cũng xong rồi, bây giờ chúng ta đi hát karaoke không?


④ 子(こ)どもが風邪(かぜ)をひいていることだし、今晩(こんばん)の飲(の)み会(かい)は参加(さんか)しないつもりです。

Con tôi cũng đang bị cảm nên tôi sẽ không tham gia buổi tiệc nhậu tối nay.


⑤ 雨(あめ)も止(や)んだことだし、そろそろ帰(かえ)るか。

Mưa cũng tạnh rồi, nên chúng ta chuẩn bị về thôi.


⑥ 皆(みな)さんお帰(かえ)りになったことだし、そろそろ会場(かいじょう)を片付(かたづ)けましょう。

Mọi người cũng đã ra về rồi, chúng ta chuẩn bị thu dọn hội trường thôi.


⑦ 役員(やくいん)もだいたい集(あつ)まったとこだし、会議(かいぎ)を始(はじ)めたいと思(おも)います。

Các ủy viên cũng đã tập trung tương đối đông đủ rồi, tôi muốn bắt đầu cuộc họp.


⑧ 雨(あめ)が降(ふ)ってきそうだから、今日(きょう)は散歩(さんぽ)はやめておこうか。子供(こども)たちも風邪(かぜ)をひいていることだし。

Vì trời sắp mưa đến nơi rồi, hôm nay chúng ta bỏ đi dạo thôi. Vả lại mấy đứa trẻ cũng đang bị cảm.


⑨ 今日(きょう)はお客(きゃく)さんも少(すく)ないことだし、早(はや)めに店(てん)を閉(し)めよう。

Hôm nay khách cũng ít, nên thôi chúng ta hãy đóng cửa sớm.


⑩ この国(くに)は飛行機代(ひこうきだい)も物価(ぶっか)も安(やす)いことだし、また旅行(りょこう)で来(き)たいな。

Đất nước này vé máy bay và giá cả cũng rẻ, nên tôi sẽ lại đến du lịch lần nữa.


⑪ 美味(おい)しそうな料理(りょうり)もできてたことですし、私(わたし)の下手(へた)なご挨拶(あいさつ)はこの辺(へん)で終(お)わりにしたいと存(ぞん)じます。

Vì các món ăn hấp dẫn cũng đã được mang lên, nên tôi xin phép được kết thúc bài phát biểu nhạt nhẽo của mình ở đây.


⑫ 彼(かれ)も初(はじ)めてであることだし、もう許(ゆる)してあげたら?

Dù sao cậu ta cũng là lần đầu tiên, vậy nên hãy bỏ qua cho cậu ta đi.


⑬ 委員(いいん)もだいたい揃(そろ)ったことだし、予定時間(よていじかん)も過(す)ぎているので、そろそろ委員会(いいんかい)を始(はじ)めてはいかがですか。

Có lẽ chúng ta cũng nên bắt đầu buổi họp ban chấp hành là vừa, vì đã quá giờ dự kiến, vả lại cũng đã đủ mặt hầu hết các ủy viên.


⑭ 5年(ねん)も付(つ)き合(あ)ったことだし、来年(らいねん)は彼女(かのじょ)と結婚(けっこん)しようかな。

Tôi đã hẹn hò được 5 năm rồi, nên có lẽ tôi sẽ cưới cô ấy vào năm sau.


⑮ スーパーは正月(しょうがつ)は休(やす)みのことだし、今(いま)のうちに食料品(しょくりょうひん)を買(か)っておこう。

Các siêu thị sẽ đóng cửa vào ngày đầu năm mới, vậy nên chúng ta hãy mua thực phẩm sẵn ngay bây giờ.


Bình luận