Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

ほうがいい/たほうがいい/ないほうがいい [hougaii]

Cách sử dụng: Dùng để nêu lên một việc được cho là tốt và khuyên nhủ, góp ý cho người nghe. Có nghĩa là: <khuyến cáo> Nên – Không nên.

- Đi sau động từ ở thể từ điển, thể TA hoặc thể phủ định (V-nai)

- Sử dụng động từ ở thể từ điển hay thể TA không khác nhau nhiều, nhưng khi muốn khuyên người nghe một cách mạnh mẽ thì thường hay dùng dạng TA.

- Ngữ pháp JLPT N4

Dạng sử dụng:

Vる

ほうがいい

Vた

ほうがいい

Vない

ほうがいい

* Kanji được viết là ~方がいい

Ví dụ:
① 君(きみ)はただちに帰宅(きたく)する方(ほう)がいい。


Cậu nên về nhà ngay đi.


② 僕(ぼく)が話(はな)すより、君(きみ)が直接話(ちょくせつはな)す方(ほう)がいいと思(おも)う。

Cậu nên trực tiếp nói thì tốt hơn là tôi nói.


③ そんなにあまたが痛(いた)いんだったら、医者(いしゃ)に行(い)ったほうがいいよ。

Đau đầu đến thế thì nên đi bác sĩ đi.


④ あいつと付(つ)き合(あ)うのはやめた方(ほう)がいいよ。

Nên ngưng không giao du với nó nữa thì tốt hơn.


⑤ 肉(にく)だけじゃなくて、野菜(やさい)もたくさん食(た)べた方(ほう)がいい。

Không chỉ thịt mà cũng nên ăn nhiều rau vào.


⑥ 危(あぶ)ないから、気(き)をつけたほうがいい。

Vì nguy hiểm nên hãy cẩn thận.


⑦ 間(ま)に合(あ)わないから、早(はや)く行(い)ったほうがいい。

Vì sẽ không kịp nên hãy nên đi sớm.


⑧ 水(みず)をたくさん飲(の)んだ方(ほう)がいいですよ。

Cậu nên uống nhiều nước vào.


⑨ 疲(つか)れたら、早(はや)く寝(ね)た方(ほう)がいいです。

Nếu mệt thì anh nên đi ngủ sớm.


⑩ タバコをすわないほうがいいです。

Anh không nên hút thuốc lá.


⑪ 退院(たいいん)したばかりなんだから、あまり無理(むり)をしない方(ほう)がいいと思(おも)いますよ。

Anh vừa mới ra viện, không nên gắng sức quá.


⑫ しゃべりながら、ご飯を食べない方がいいですよ。

Cậu không nên vừa nói vừa ăn như thế.


⑬ あの人(ひと)おしゃべりだから、話(はな)さない方(ほう)がいいんじゃない。

Cô ấy nhiều chuyện lắm, không nên kể với cô ấy nghe.


⑭ 外(そと)は寒(さむ)いですから、窓(まど)を開(あ)けないほうがいいです。

Vì bên ngoài lạnh, không nên mở cửa sổ.


⑮ あいつは口(くち)が軽(かる)いから、このことは言(い)わない方(ほう)がいいよ。

Hắn ta nhiều chuyện lắm, chuyện này không nên nói.

Bình luận