Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

あとで/後で [atode]

Nghĩa: Sau – Sau này – Chút nữa

※Cách sử dụng:

+ Diễn tả thời điểm sau khi phát ngôn. Đôi khi được sử dụng để từ chối những việc không muốn làm bây giờ.

+ Cấu trúc「Vた/Nの+あとで/あとに」dùng để liệt kê sự việc theo thứ tự thời gian, diễn tả một hành động diễn ra sau một hành động khác.

+ Ngữ pháp JLPT N4
※Dạng sử dụng:
Vた+ 後で

N + の後で

※Ví dụ:


①あとでまた電話(でんわ)します。

Tôi sẽ gọi điện lại sau.


②あとで一緒(いっしょ)に食事(しょくじ)ませんか。

Chút nữa anh dùng cơm với tôi nhé?


③ 薬(くすり)を飲(の)んだ後(あと)で、一時間ほど寝ました。

Tôi đã ngủ khoảng 1 tiếng sau khi uống thuốc.


④田中(たなか)さんにはお世話(せわ)になったから、引(いん)っ越(こ)しの後(あと)で改(あらた)めてお礼(れい)に伺(うかが)おう。

Vì đã được anh Tanaka giúp đỡ nên sau khi dọn nhà xong, tôi định đi cảm ơn anh ấy một lần nữa.


⑤ 昼(ひる)ごはんの後(あと)で友達(ともだち)とお茶(ちゃ)を飲(の)みました。

Tôi đã uống trà với bạn sau khi ăn trưa.


⑥ この薬(くすり)はご飯(はん)を食(た)べる前(まえ)に飲みますか、食べた後で飲みますか。

Thuốc này uống trước khi ăn hay uống sau khi ăn vậy?


⑦ 今度授業(こんどじゅぎょう)の後(あと)で映画(えいが)に行(い)かない?

Bạn đi xem phim với mình sau giờ học tới nhé?


⑧ 食事(しょくじ)の後(あと)で、少(すこ)し散歩(さんぽ)しませんか。

Sau bữa ăn, chúng ta sẽ đi dạo nhé?


⑨映画(えいが)を見(み)たあとで、トルコ料理(りょうり)を食(た)べに行(い)きましょう。

Sau khi xem phim xong chúng ta đi ăn món Thổ Nhĩ Kỳ nhé!


⑩ 説明(せつめい)を聞(き)いた後(あと)で、作業(さぎょう)を始めましょう。

Hãy bắt đầu làm việc sau khi nghe giải thích xong.


⑪ パーティーが終(お)わった後(あと)でゴミを集(あつ)めました。

Chúng tôi đã thu gom rác sau khi kết thúc buổi tiệc.


⑫友達(ともだち)と旅行(りょこう)の約束(やくそく)をしてホテルも予約(よやく)してしまったあとで、その日(ひ)が実(じつ)は出張(しゅっちょう)だったことを思(おも)い出(だ)した。

Sau khi hứa đi du lịch với bạn và đã đặt phòng ở khách sạn xong, tôi mới sực nhớ ra rằng hôm đó mình phải đi công tác.


⑬食事(しょくじ)を済(す)ませたあとに1時間(じかん)ほど昼寝(ひるね)をした。

Sau khi ăn cơm xong, tôi đã nghỉ trưa khoảng 1 tiếng.


⑭みんなが帰(かえ)ってしまったあとには、いつも寂(さび)しい気持(きも)ちに襲(おそ)われる。

Sau khi mọi người về hết, một cảm giác buồn bã luôn xâm chiếm tâm hồn tôi.


⑮詳(くわ)しい釈明(しゃくめい)を聞(き)いた後にも、やっぱりおかしいという疑念は残っていた。

Ngay cả sau khi nghe giải thích một cách cặn kẽ, tôi vẫn còn bán tín bán nghi.


⑯ 祭(まつ)りの後(あと)、ごみがいっぱいだった。

Sau lễ hội, rác đầy khắp nơi.


⑰ 祖父(そふ)はみんなとお茶(ちゃ)を飲(の)んだ後(あと)、ずっと部屋(へや)で本(ほん)を読(よ)んでいます。

Ông tôi thường ngồi đọc sách suốt trong phòng sau khi uống trà cùng mọi người.


※Nâng cao:

+ Khi diễn tả một hành vi hay trạng thái tiếp diễn liên tục thì không sử dụng「後(あと)で」mà chỉ sử dụng 「後(あと)」như ví dụ ⑯ ⑰

※Mở rộng:
+ Phân biệt cách sử dụng「てから」「あとで」

Bình luận