Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

わざわざ nghĩa là gì [wazawaza]

Textual description of firstImageUrl
わざわざ nghĩa là gì [wazawaza]

Nghĩa: Cất công - Cốt để
※Cách sử dụng:

+ Diễn tả một hành động đặc biệt, phải dành thời gian hoặc công sức để làm, được thực hiện với chủ ý chứ không phải do tình cờ.

+ Được sử dụng nhiều trong các câu diễn tả sự tốt bụng, thiện ý của một người nào đó.

+ Ngữ pháp JLPT N3

※Dạng sử dụng:

わざわざ+ hành động
※Ví dụ:


① わざと本人(ほんにん)に聞(き)こえるように悪口(わるくち)を言(い)った。

Tôi cố tình nói xấu để người đó nghe được.


② わざわざ出掛(でか)けなくても電話(でんわ)で済(す)むことだ。

Không cần phải cất công đi đâu, điện thoại là được rồi.


③ 君(きみ)がわざわざそこにいく必要(ひつよう)はない。

Cậu không cần phải cất công đi đến đó đâu.


④ 彼(かれ)は忙(いそが)しかったが、わざわざ市内(しない)を案内(あんない)した。

Anh ta mặc dù rất bận nhưng đã cất công để dẫn tôi tham quan thành phố.


⑤ わざわざ持(も)って来(き)てくれた 。

Cậu ấy đã cất công mang đến giúp.


⑥ 彼(かれ)は親切(しんせつ)にもわざわざ訪(たず)ねて来(き)てくれた。

Anh ấy đã tốt bụng cất công đến thăm chúng tôi.


⑦ わざわざお見送(みおく)りありがとうございます。

Cảm ơn anh đã cất công đưa tiễn.


⑧ 遠(えん)ところを、わざわざおいでくださってありがとうございます。

Cảm ơn anh đã không ngại đường xá xa xôi đến đến đây.


⑨ わざわざ家(いえ)に来(こ)なくてもいいですよ。

Anh không cần phải cất công đến tận nhà đâu.


⑩ 彼(かれ)はわざわざ私(わたし)を家(いえ)まで送(そう)おってくれた。

Anh ấy đã cất công đưa tôi về đến nhà.


⑪ わたしのためにわざわざケーキをつくってくれてありがとう。

Cảm ơn anh đã cất công làm bánh kem cho em.


⑫ わざわざ本(ほん)を返(かえ)しに来(き)てくれてありがとう。

Cảm ơn cậu đã cất công đến đây để trả sách.

⑬ わざわざ日本(にほん)から持(も)ってきてくれたものです。

Đây là món quà mà cô ấy cất công mang từ Nhật về.


⑭ 君(きみ)に会(あ)いにわざわざここに来(き)たのだ。

Tôi cất công đến đây là cốt để gặp cậu.


Tham khảo thêm: 「わざと」Cố ý; Có chủ ý; Cố tình

わざとやったのね!
Cậu cố ý làm chứ gì?!

Bình luận