Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

Thể sai khiến trong tiếng Nhật [使役形]

Ví dụ:
先生(せんせい): 田中(たなか)さん、眠(ねむ)いんですか。

Giáo viên: Tanaka, em buồn ngủ à?

田中(たなか): すみません。昨日(きのう)アルバイトで寝(ね)られなかったんです。

Tanaka: Xin lỗi thầy. Tối qua em phải làm thêm nên không ngủ.

先生(せんせい): じゃあ、目(め)が覚(さ)めるように、田中(たなか)さん、立(た)ってください。

Giáo viên: Vậy, để cho tỉnh táo, em hãy đứng dậy nào.


田中(たなか): はい。

Tanaka: Dạ vâng.

先生(せんせい): このテキストの、第二段落(だいにだんらく)から読(よ)んでください。

Giáo viên: Em hãy đọc từ đoạn 2 của bài này.

田中(たなか): はい。

Tanaka: Dạ vâng.


(1) 先生(せんせい)は 田中(たなか)さん を 立(た)たせました。

Giáo viên bảo Tanaka đứng dậy.

(2) 先生(せんせい)は 田中(たなか)さん に テキストを 読(よ)ませました。

Giáo viên bảo Tanaka đọc bài.


Trên đây là ví dụ cho mẫu câu sai khiến[使役形(しえきけい)]trong tiếng Nhật.


* Trong mẫu câu sai khiến (使役文(しえきぶん)) này, được chia thành 2 loại động từ: 自動詞(じどうし) (tự động từ) và 他動詞(たどうし) (tha động từ).


(1) 先生(せんせい)は 田中(たなか)さん を 立(た)たせました。

Giáo viên bảo Tanaka đứng dậy.

(2) 先生(せんせい)は 田中(たなか)さん に テキストを 読(よ)ませました。

Giáo viên bảo Tanaka đọc bài.


+ Động từ trong câu (1) là tự động từ

+ Động từ trong câu (2) là tha động từ.


Như vậy mẫu câu này có 2 cấu trúc như sau:


[Chủ ngữ] は [Ai đó] を/に [Thể sai khiến của Tự động từ]

VD:

先生(せんせい)は 田中(たなか)さん を 立(た)たせました。

Giáo viên bảo Tanaka đứng dậy.


先生(せんせい)は 学生(がくせい) を/に 走(はし)らせた。

Giáo viên bắt các học sinh chạy bộ.


Tuy nhiên:

(X) 先生(せんせい)は 学生(がくせい)を グランドを 走(はし)らせた。(SAI)

Giáo viên bắt các học sinh chạy bộ quanh sân trường.

(○) 先生(せんせい)は 学生(がくせい)に グランドを 走(はし)らせた。(ĐÚNG)




[Chủ ngữ] は [Ai đó] に [Cái gì đó]を [Thể sai khiến của tha động từ]

先生(せんせい)は 田中(たなか)さん に テキストを 読(よ)ませました。

Giáo viên bảo Tanaka đọc bài.


*Cách chia động từ sang thể sai khiến [使役形(しえきけい)]như sau:

1. Động từ nhóm I:

- Chuyển đuôi âm i → a + せる

VD:

行(い)く → 行(い)かせる。

走(はし)る → 走(はし)らせる。

飲(の)む → 飲(の)ませる。

立(た)つ → 立(た)たせる。


2. Động từ nhóm II:

- Chuyển đuôiる→させる

VD:

食(た)べる → 食(た)べさせる

開(ひら)ける → 開(ひら)けさせる

起(お)きる → 起(お)きさせる


3. Động từ nhóm III:

・する → させる

・来(きた)る → 来(こ)させる


Ý nghĩa & cách sử dụng các mấu câu:

(1)  A bắt B làm việc gì đó (Ép buộc - Bắt buộc)

(2) A cho phép B làm việc gì đó (Cho phép - Để ai đó tự do làm gì đó)

(3) A khiến B sao đó (cảm xúc buồn vui, giận hờn...)

- Thường đi với những động từ như: 「笑(わら)う」(cười)「泣(な)く」(khóc)「怒(おこ)る」(giận)「悲(かな)しむ」(đau buồn)「驚(おどろ)く」(ngạc nhiên)「嘆(なげ)く」(than thở)「悩(なや)む」(trăn trở)「がっかりする」(thất vọng)「いらだつ」(tức giận)「おびえる」(sợ hãi) v.v.


Một số ví dụ các cách sử dụng của Thể sai khiến [使役形(しえきけい)]:


(1) [Bắt / Sai bảo]

① 母親(ははおや)は 子供(こども)を 歯医者(はいしゃ)に 行(い)かせました。

Bà mẹ đưa con đến khám nha sĩ.


② 先生(せんせい)はいつも学生(がくせい)たちに宿題(しゅくだい)をたくさんさせます。

Giáo viên lúc nào cũng bắt các học sinh làm nhiều bài tập.


③ 父(ちち)は毎晩私にに英語(えいご)を勉強(べんきょう)させます。

Ba tôi mỗi tối đều bắt tôi học tiếng Anh.


(2) [Cho phép / Để]
①(子供(こども)が留学(りゅうがく)したいと言(い)ったら)私(わたし)は 子供(こども)に 留学させます。

<Vì con tôi nói muốn đi du học> Tôi cho con tôi đi du học


② 誕生日(たんじょうび)には 子供(こども)に 好(す)きなものを 選(えら)ばせます。

Vào ngày sinh nhật thì tôi cho phép con tôi chọn những món quà mà nó thích.


(3) [Khiến]
①子供(こども)は難(むずか)しい質問(しつもん)をして、お母さんを 困(こま)らせました。

Đứa con đặt câu hỏi khó, khiến bà mẹ phải lúng túng.


② 彼(かれ)は病気(びょうき)になって、ご両親(りょうしん)を心配(しんぱい)させた。

Anh ta bị bệnh, khiến cha mẹ lo lắng.


③ デートの時間(じかん)に遅(おく)れて、彼女(かのじょ)を怒(おこ)らせてしまった。

Tôi đến trễ giờ hẹn khiến bạn gái nổi giận.

Bình luận