Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

ということ/ということを/ということが/ということは [toiukoto]

Nghĩa: Rằng – Việc – Chuyện
※Cách sử dụng:

+ Biến một câu hoặc cụm từ thành danh từ. Biểu thị một cụ thể nội dung của một sự việc, cậu chuyện, kiến thức...

+ Ngữ pháp JLPT N4

※Dạng sử dụng:
Cụm từ+ということを/ということが/ということは

※Ví dụ:

① あなたが元気(げんき)になったということを知(し)って安心(あんしん)しました。

Em rất vui khi biết được (rằng) anh đã khỏe lên.


② ラムさんが交通事故(こうつうじこ)に遭(あ)ったということを聞(き)いてびっくりしました。

Tôi đã rất bất ngờ khi nghe tin anh Lâm bị tai nạn giao thông.


③親(おや)にいくら反対(はんたい)されてもあなたと結婚(けっこん)する、ということを彼女(かのじょ)に話(はな)そうと思(おも)う。

Tôi định nói với cô ấy rằng, anh sẽ lấy em cho dù ba mẹ phản đối thế nào đi nữa.


④ 彼(かれ)は来月結婚(らいげつけっこん)するということを、まだ誰(だれ)にも知(し)らせていない。

Anh ta vẫn chưa chưa cho ai biết việc mình sẽ kết hôn vào tháng tới.


⑤ いろいろ調(しら)べて、その駅(えき)が一番便利(いちばんべんり)だということが分(わ)かった。

Sau khi tìm hiểu đủ thứ thì tôi thấy nhà ga đó là thuận tiện nhất.


⑥ 教授(きょうじゅ)になるということが彼(かれ)にとってどんなにうれしいことなのか、私にはよく分かっている。

Tôi hiểu rất rõ việc trở thành một giáo sư khiến anh ấy vui như thế nào.


⑦ この法律(ほうりつ)を知(し)っている人(ひと)が少(すく)ないということは、大(おお)きな問題(もんだい)だ。

Việc có rất ít người biết về luật này là một vấn đề lớn.


⑧ そう、私(わたし)はこれが地図(ちず)だということを知(し)っている。

Vâng, tôi có biết đây là một bản đồ.


⑨ 部屋(へや)の電気(でんき)が消(き)えているということは、たぶん彼(かれ)はもう寝(ね)たのでしょう。

(Việc) Đèn đang tắt thì chắc có lẽ là anh ta đã ngủ.


⑩ お前(まえ)がスパイだということを、なぜ初(はじ)めから見抜(みぬ)けなかったのか。

Tôi không thể được tại sao ngay từ đầu tôi đã không nhận rằng cậu là một tên gián điệp.

Bình luận