Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

くらいなら~のほうが~| Ngữ pháp | Nghĩa & Cách sử dụng

Textual description of firstImageUrl
くらいなら~のほうが~| Ngữ pháp | Nghĩa & Cách sử dụng
Nghĩa くらいなら: nếu phải…thì (tốt hơn nên…);Nếu phải…thì (thà…còn hơn)
Cách sử dụng くらいなら: 『AくらいならBのほうがましだ/ほうがいい/~する』sử dụng khi muốn nói rằng “nếu phải A thì thà B còn hơn”.
- Sử dụng khi người nói muốn cho rằng, việc A là điều không mong muốn, nếu phải làm A thì thà là B sẽ tốt hơn/sẽ đỡ hơn.
- Ngữ pháp JLPT N2, N3


Dạng sử dụng:

~

くらいなら、~のほうがましだ。

~

くらいなら、~のほうがいい。

~

くらないなら、~。


例 [Ví dụ]:

 ① あいつに助(たす)けてもらうくらいなら、死(し)んだほうがましだ。

Nếu phải nhờ hắn giúp thì thà chết còn sướng hơn.


② 上司(じょうし)と飲(の)みに行(ゆ)くくらいなら、残業(ざんぎょう)したほうがいいよ。

Nếu phải đi nhậu với cấp trên thì thà là làm tăng ca còn hơn.


③ あんな大学(だいがく)に行(ゆ)くくらいなら、就職(しゅうしょく)するほうがよほどいい。

Nếu phải vào một trường đại học như thế, thì thà xin đi làm còn hay hơn nhiều.


④ A:先生(せんせい)、父(ちち)ったら、好(す)きなお酒(さけ)が飲(の)めないくらないなら、治療(ちりょう)なんかしなくたっていいって言(い)うんです。

B:それは困(こま)りましたね。

- Thưa bác sĩ, ba tôi bảo nếu phải ngừng uống món rượu yêu thích thì thà là không điều trị còn hơn.

- Thế thì khổ nhỉ.


⑤ 上(うえ)から紙(かみ)を張(は)って訂正(ていせい)するくらいなら、もう一度(いちど)はじめから書(か)き直したほうがいいと思(おも)うよ。

Nếu phải dán giấy lên trên để sửa lại, tôi nghĩ tốt hơn là nên viết lại từ đầu một lần nữa.


⑥ 銀行(ぎんこう)で借(か)りるくらいなら、私(わたし)が貸(か)してあげるのに。

Nếu phải mượn tiền ở ngân hàng thì chính tôi sẽ cho bạn mượn được, vậy mà....


⑦ 君(きみ)に迷惑(めいわく)をかけるくらいなら、僕(ぼく)が自分(じぶん)で行(い)くよ。

Nếu như nhờ cậu đi sẽ làm phiền cậu, thì tớ sẽ tự đi đấy.


⑧ すぐに別(わか)れるくらいなら、最初(さいしょ)から付(つ)き合(あ)わなければよかったのに・・・。

Nếu phải chia tay ngay thì thà ngay từ đầu đã không nên quen thì tốt hơn rồi.


⑨ A:「カメラが壊(こわ)れちゃって、修理代(しゅうりだい)が15,000円(えん)もするんだ。」

B:「15,000円(えん)も払(はら)うくらいなら、新(あたら)しいのを買(か)ったほうがいいね。」

- Máy chụp hình bị hỏng, tiền sửa chữa đến những 10.000 yên.

- Nếu phải trả đến 15.000 yên thì tốt hơn nên mua cái mới nhỉ.


⑩ お金(かね)を払(はら)って電車(でんしゃ)に乗(の)るくらいなら、時間(じかん)がかかっても自転車(じてんしゃ)で行(い)ったほうがいい。

Nếu phải trả tiền để đi tàu điện, thì tốt hơn nên đi bằng xe đạp, dù mất chút thời gian.


⑪ A:レポート、締切(しめきり)に間(ま)に合(あ)わないよ。どうしよう。

B:そんなに焦(あせ)るくらいなら、もっと早(はや)く書(か)き始(はじ)めればよかったのに。

- Bài báo cáo, sẽ không kịp hạn nộp rồi. Làm sao đây.

- Nếu sốt ruột như thế sao không bắt đầu viết sớm hơn.


⑫ 材料費(ざいりょうひ)を1000円(えん)も出(だ)すくらいなら、手作(てづく)りするより、買(か)ったほうがいいんじゃない?

Nếu phải trả 1000 Yên cho phí nguyên liệu thì mua tốt hơn là tự làm chứ nhỉ.


⑬ 疲(つか)れて学校休(がっこうやす)むくらいなら、アルバイトなんてやめなさい。

Nếu phải nghỉ học vì mệt mỏi thì hãy nghỉ làm thêm này kia đi.

Bình luận