Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

Ngữ pháp ~ても~ても

Textual description of firstImageUrl
Ngữ pháp ~ても~ても
♻ Nghĩa: 
  • (có)…bao nhiêu (lần đi nữa) thì vẫn…
  • …hoài cũng vẫn…
♻「~ても~ても」là cách nói dùng lặp lại cùng một động từ, để nhấn mạnh sự việc có cố gắng bao nhiêu đi nữa vẫn không đạt được kết quả như mong muốn.
- Theo sau, thông thường là một từ ngữ ở dạng phủ định, hoặc từ mang ý tiêu cực, không mong muốn.

♻ Dạng sử dụng:

Vても

Vても

~(否定的な意味)

- Ngữ pháp JLPT N3

♻ Ví dụ:

① このズボンは洗(あら)っても洗(あら)っても汚(よご)れが落(お)ちない。

Cái quần này thì dù có giặt bao nhiêu lần đi nữa cũng không sạch vết bẩn.


② 宿題(しゅくだい)が多(おお)すぎて、やってもやっても終(お)わらない。

Bài tập về quá nhiều. Làm hoài vẫn không hết.


③ 働(はたら)いても働(はたら)いても、暮(く)らしは全然楽(ぜんぜんらく)にならない。

Làm lụng hoài mà cuộc sống vẫn chẳng dễ thở hơn được chút nào.


④ 切(き)っても切(き)っても切(き)れないものはな~んだ?

Cái gì cắt hoài cắt mãi cũng không đứt?


⑤ 食(た)べても食(た)べてもお腹が空(あ)きます。

Ăn hoài ăn hoài mà vẫn đói.


⑥ 走(はし)っても走(はし)っても、目的地(もくてきち)にたどり着(つ)けないという夢(ゆめ)を見た。

Tôi đã nằm mơ thấy một giấc mơ mà ở đó tôi cứ chạy hoài chạy mãi vẫn không đến đích.


⑦ 追(お)い払(はら)っても追(お)い払(はら)ってもついてくる。

Xua đuổi bao nhiêu lần cũng cức bám theo.


⑧ 雑草(ざっそう)は取(と)っても取(と)ってもすぐ生えてくる。

Cỏ dại thì nhổ bao nhiêu cũng không hết, vừa nhổ xong đó lại thấy mọc lên.

Bình luận