Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

[Ngữ pháp N3] にとって (は) | にとっても [ni totte | ni totte wa]

Textual description of firstImageUrl
Cách sử dụng:「~にとって」phần lớn được sử dụng đi sau một cá nhân hoặc tổ chức, để diễn tả ý “nếu nhìn từ lập trường của người đó/hoặc tổ chức đó thì...”. Thường được dịch là: đối với...<nhận xét/đánh giá>

- Phía sau thường là những cách nói biểu thị sự nhận xét, đánh giá.

- Không sử dụng chung với những cách nói biểu thị thái độ ở phía sau, chẳng hạn như 賛成 (tán thành)、反対 (phản đối)、感謝する (biết ơn) v.v.

- Ngữ pháp JLPT N3, JLPT N2

☆用法:「~にとって」は、「~の立場からみると、~」「~の立場から考えると、~だ」と言う意味。後ろには判断や評価が来る。ある視点でみた場合の判断や評価を述べる。
Dạng sử dụng:
N

について

N

につき、~

N

については

N

についても

N1

についてのN2

☛「~にとっては~」nhấn mạnh đối tượng thực hiện nhận định, đánh giá phía sau (vd: đối với tôi thì...). 

☛「~にとっても~」nhấn mạnh đối tượng (vd: ngay cả đối với tôi...)

☛「~にとってのN」là hình thức kết nối hai danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đi sau.

例 [Ví dụ]:

① この写真(しゃしん)はわたしにとって、何(なに)よりも大切(たいせつ)なものです。

Bức ảnh này đối với tôi là một thứ quý giá hơn mọi thứ.


② 日本語能力試験(にほんごのうりょくしけん)のN1は私(わたし)にとって難(むずか)しすぎる。

Kỳ thi năng lực Nhật ngữ N1 đối với thì quá khó.


③ あなたにとって一番大切(いちばんたいせつ)なものは何(なに)ですか。

Đối với anh, điều quan trọng nhất là gì?


④ 彼(かれ)にとってこんな修理(しゅうり)は何(なに)でもないことです。

Đối với anh ấy, việc sửa chữa như thế này chẳng có gì là ghê gớm.


⑤敬語(けいご)は人間関係(にんげんかんけい)にとって潤滑油(じゅんかつゆ)の役割(やくわり)を果(は)たします。

Kính ngữ đối với mối quan hệ con người, đóng vai trò như một chất bôi trơn.


⑥現代人(げんだいじん)にとって、ごみをどう処理(しょり)するかは大(おお)きな問題(もんだい)です。

Đối với người hiện đại, việc xử lý  rác thải ra sao là một vấn đề lớn.


⑦度重(たびかさ)なる自然災害(しぜんさいがい)が国家(こっか)の再建(さいけん)にとって大(おお)きな痛手(いたで)となった。

Thiên tai chồng chất là một vố đau đối với sự tái thiết quốc gia.


⑧ 石油(せきゆ)は現代(げんだい)の工業(こうぎょう)にとってなくてはならない原料(げんりょう)である。

Dầu mỏ là nguyên liệu không thể thiếu đối với các ngành công nghiệp hiện đại.


⑨ 海(うみ)の汚染(おせん)を止(や)められるかどうかは、漁業関係者(ぎょぎょうかんけいしゃ)にとって重大(じゅうだい)な問題(もんだい)だ。

Việc có thể ngăn chặn sự ô nhiễm biển hay không là một vấn đề quan trọng đối với những người làm nghề cá.


⑩ 編集者(へんしゅうしゃ)の私(わたし)にとって、コンピューターは絶対必要(ぜったいひつよう)なものだ。

Đối với một người làm biên tập như tôi, máy vi tính là thứ nhất định phái có.


⑪親(おや)にとって、子(こ)どもの結婚式(けっこんしき)は何(なに)よりも嬉(うれ)しい日(ひ)です。

Đối với ba mẹ, ngày kết hôn của con cái là một ngày vui nhất.


⑫ わが国(くに)の産業(さんぎょう)の発展(はってん)にとって、輸送網(ゆそうもう)を整(ととの)えることは絶対条件(ぜったいじょうけん)だ。

Đối với sự phát triển các ngành của đất nước tôi, việc hoàn thiện mạng lưới giao thông vận tải là điều kiện tiên quyết.

⑬ 社員(しゃいん)にとっては、給料(きゅうりょう)は高(たか)いほうがいい。

Đối với các nhân viên công ty thì lương cao càng tốt.

⑭ 年金生活者(ねんきんせいかつしゃ)にとってはインフレは深刻(しんこく)な問題(もんだい)である。

Đối với những người sống bằng tiền lương hưu, thì lạm phát là một vấn đề nghiêm trọng.


⑮ これはありふれた絵(え)かもしれないが、私(わたし)にとっては大切(たいせつ)な思い出のものだ。

Cái này có thể là một bức tranh có ở khắp nơi, nhưng đối với tôi thì nó là một kỷ niệm quan trọng.


⑯ 病床(びょうしょう)のわたしにとっては、友人(ゆうじん)の励(はげ)ましが何(なに)よりも有(あ)り難(がた)いものだった。

Đối với tôi là kẻ đang nằm trên giường bệnh, thì những lời khích lệ của bạn bè là quý báu hơn mọi thứ.


⑰ 誰(だれ)にとっても一番大切(いちばんたいせつ)なのは健康(けんこう)です。

Điều quan trọng nhất đối với bất kỳ ai cũng là sức khỏe.


⑱ 環境問題(かんきょうもんだい)は、人類(じんるい)にとっての課題(かだい)だ。

Vấn đề môi trường là một bài toán đối với nhân loại.


⑲ 車(くるま)は私(わたし)にとって、作家(さっか)にとってのペンのようなものだ。

Xe ô tô đối với tôi, là thứ giống như bút đối với nhà văn.


⑳ 彼女(かのじょ)にとっての一番(いちばん)の関心事(かんしんじ)はおしゃれについてである。

Điều bận tâm nhất đối với cô ấy là về việc làm đẹp.


★Bonus:

☛ Cấu trúc「~として」

☛ Cấu trúc「~に対して」

☛ Phân biệt「~にとって/~として」

Bình luận