Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

がちだ/がちの/がちな [gachi-da/gachina]

Nghĩa: Thường hay - Hay
※Cách sử dụng:

+ Diễn tả một sự việc dễ trở thành trạng thái đó, tính chất đó, dễ xảy ra, thường hay xảy ra (nhiều lần) hay xu hướng thường như thế.

+ Hoặc được sử dụng đễ diễn đạt những hành động thường là không cố ý nhưng dễ xảy ra như thế, dễ dẫn đến xu hướng như thế. Những hành vi thường là không tốt, không nên. Thường đi chung với 「どうしても/とかく/つい/うっかり~」「~てしまう」

+ Được sử dụng để diễn đạt tình trạng, xu hướng trạng thái không tốt hoặc tiêu cực.

+ Ngữ pháp JLPT N3, Ngữ pháp JLPT N2


※Dạng sử dụng:

Vます+がち

Noun + がち

※Ví dụ:


① 雪(ゆき)が降(ふ)ると、電車(でんしゃ)は遅(おく)れがちだ。

Khi tuyết rơi thì xe điện thường hay trễ chuyến.


② ランさんは小学校三年生(しょうがっこうさんねんせい)のとき体(からだ)を悪(わる)くして、学校(がっこう)もとかく休みがちだった。

Lan hồi học lớp 3 rất hay nghỉ học vì sức khỏe kém.


③ 先日、病気がちのおばを見舞いに行った。

Tuân trước tôi vừa đến thăm một người cô rất hay bệnh.


④ その作家(さっか)は、ここ数年病気(すうねんびょうき)がちでなかなかまとまった仕事(しごと)ができないと言(い)っている。

Nhà văn đó nói rằng mấy năm nay hay bệnh nên mãi chưa làm được một việc gì đó đáng kể.


⑤ リェンさんは留守(るす)がちだから、電話(でんわ)してもいないことが多(おお)い。

Chị Liên rất hay vắng nhà nên thường điện thoại đến cũng không có ai.


⑥ 結婚(けっこん)して何十年(なんじゅうねん)もたつと、結婚記念日(けっこんきねんび)さえ忘(わす)れがちになる。

Khi cưới nhau được vài chục năm thì người ta thường hay quên cả kỷ niệm ngày cưới.


⑦ 今週(こんしゅう)は曇(くも)りがちの天気(てんき)が続(つづ)いたが、今日(きょう)は久(ひさ)しぶりによく晴(は)れた。

Tuần này trời rất hay âm u nhưng hôm nay trời nắng tốt được một bữa.


⑧ 環境破壊(かんきょうはかい)の問題(もんだい)は自分(じぶん)の身(み)に迫(せま)ってこないと、無関心(むかんしん)になりがちである。

Vấn đề môi trường nếu không ảnh hưởng đến bản thân thì người ta thường dễ vô cảm.


⑨ 冬(ふゆ)は風邪(かぜ)をひきがちだ。

Mùa đông thì dễ bị cảm.


⑩ 彼(かれ)は最近(さいきん)、体調(たいちょう)を崩(くず)して、学校(がっこう)を休(やす)みがちです。

Cậu dấy dạo gần đây rất hay vắng học vì sức khỏe yếu.


⑪ このところ、はっきりしない曇(くも)りがちの天気(てんき)が続(つづ)いているので、洗濯物(せんたくもの)が干(ほ)せなくて困(こま)る。

Dạo này thời tiết bất thường, trời hay âm u kéo dài nên đồ giặt không khô được, phiền gì đâu.


⑫ どうしてあんなことをしたんだと問(と)い詰(つ)めると、彼女(かのじょ)は伏(ふ)し目(め)がちに、どうしてもお金(かね)が欲(ほ)しかったのだと答(こた)えた。

Khi tôi gặng hỏi tại sao lại làm thế thì cô ta hay cúi gằm mặt xuống mà trả lời rằng cô ấy rất muốn phải có tiền.


⑬ そういう事故(じこ)はとかく起(お)こりがちです。

Những tai nạn như thế thì xảy ra rất thường xuyên.


⑭ 新聞(しんぶん)の記事(きじ)には、抽象的(ちゅうしょうてき)な漢字語彙(かんじごい)が使(つか)われがちである。

Trong các bài báo thường rất hay sử dụng các từ Hán tự mang nghĩa trừu tượng.


⑮ 寒(さむ)い季節(きせつ)は家(いえ)の中(なか)にこもりがちだが、たまに外(そと)に出(で)て体を動かしたほうがいい。

Mùa lạnh người ta thường hay ru rú trong nhà nhưng thỉnh thoảng cũng nên ra ngoài vận động cơ thể thì tốt hơn.


⑯ 何度(なんど)も失敗(しっぱい)をすると、また失敗(しっぱい)をするのではないかと考(かんが)えがちになる。

Khi người ta thất bại nhiều lần thường hay sẽ có suy nghĩ là chắc lại thất bại nữa đây.


⑰ 彼女(かのじょ)に電話(でんわ)すると、どうしても長話(ながばなし)になりがちで、いつも父親(ちちおや)に文句(もんく)を言(い)われる。

Khi điện thoại cho cô ta thì chúng tôi thường hay nói chuyện rất lâu nên cô ấy lúc nào cũng bị bố mắng.


⑱「写真(しゃしん)を撮(と)ってもいいですか?」カメラを持(も)ち上(あ)げて、彼(かれ)が遠慮(えんりょ)がちに頼(たの)んだ。

Anh ta đưa mấy ảnh lên và ngại ngùng hỏi “Tôi chụp hình được không?”



※Mở rộng:

+ Một số dạng thường hay gặp khác như:「忘(わす)れがち (hay quên)/ 怠(なま)けがち (hay lười nhác)/ 遠慮(えんりょ)がち (hay e ngại/hay khách sáo)/ 病気(びょうき)がち (hay bệnh)/ 遅(おく)れがち (hay trễ) 」

+ Xem thêm so sánh phân biệt cách sử dụng của 「ぎみ/げ/がち/っぽい」(tra trong ô tìm kiếm bằng cách nhập: "Phân biệt ぎみ/げ/がち/っぽい" )

Bình luận