Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

[Ngữ pháp N3] わけがない | わけはない [wakeganai]

Nghĩa của わけがない| わけはない : Không lý nào - Lẽ nào lại - Làm sao mà...
Cách sử dụng: Biểu thị sự quả quyết cho rằng không thể nào như thế, không có lý do, khả năng như thế.
+ Là cách nói khẳng định hoặc phán đoán mang tính chủ quan của người nói.

+ Trong văn nói có thỉnh thoảng được lược bỏ trợ từ が, như là 「わけない」.

+ Là cách nói có ý nghĩa tương tự với 『はずがない』

Dạng sử dụng:

V thể liên dụng (普通形(ふつうかたち)) + わけがない

いA + わけがない

なA + わけがない

N + の・である + わけがない

例 [Ví dụ]:
① まだ習(なら)っていない問題(もんだい)を試験(しけん)に出されても、できるわけがない。

Những dạng bài chưa học mà được cho thi thì làm sao mà làm được.


② こんな漢字(かんじ)の多い本をあの子が読むわけはない。彼はまんがしか読まないんだから。

Lẽ nào một cuốn sách nhiều chữ Hán như thế này mà thằng bé đó lại cơ chứ. Vì nó chỉ đọc truyện tranh thôi.


③ こんなに低温(ていおん)の夏なんだから、秋(あき)にとれる米がおいしいわけがない。

Vì mùa hè có nhiệt độ thấp như thế này nên gạo thu hoạch trong mùa thu làm sao mà ngon được.


④ A「後藤(ごとう)さんは暇(ひま)かな。明日の会(かい)に誘(さそ)ってみようか。」

“Goto có rảnh không nhỉ? Hay mình rủ cô ấy tham gia buổi ngày mai đi”

B「後藤(ごとう)さん? 彼女(かのじょ)は今結婚式(いまけっこんしき)の準備(じゅんび)で忙しいよ。暇(ひま)なわけないよ。」

“Goto hả? Hiện giờ cô ta đang rất bận bịu chuẩn bị cho lễ cưới đó. Làm sao mà rảnh được.”


⑤ けさ、電車(でんしゃ)の中(なか)で前田(まえだ)さんによく似(に)た人(ひと)を見(み)かけたんです。でも、あの方(かた)は今上海(しゃんはい)にいるんだから、前田(まえだ)さんのわけがありませんよね。

Sáng nay trên xe điện tôi đã thấy một người rất giống với anh Maeda. Nhưng mà anh ấy giờ hiện giờ đang ở Thượng hải nên không lý nào là anh ấy đâu nhỉ.


⑥ 朝寝坊(ねぼう)のあなたが、朝五時(あさごじ)に起きられるわけがない。

Một người hay ngủ nướng như anh thì làm sao mà dậy được lúc 5 giờ sáng cơ chứ.


⑦ あんな下手(へた)な絵(え)が売(う)れるわけがない。

Không lý nào một bức tranh xấu tệ như thế có thể bán được.


⑧ こんなやさしい仕事が君にできないわけがない。

Không lý nào một công việc dễ như thế này mà cậu lại không làm được.

*Mở rộng: xem thêm
- Cấu trúc はずがない/はずはない [lẽ nào - làm gì có chuyện]
- Cấu trúc ~っこない [tuyệt đối không...]

Bình luận