Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

Ngữ pháp ~だろうと思う | ~だろうと思ったが、

Textual description of firstImageUrl
Ngữ pháp ~だろうと思う | ~だろうと思ったが、
♻ Nghĩa: 
  • Tôi nghĩ có lẽ...(~だろうと思う)
  • Tôi cho rằng có lẽ...(~だろうと思う)
  • Tôi cứ nghĩ có lẽ là...(thế mà)(~だろうと思ったが、)
  • Tôi cứ tưởng...(thế mà)(~だろうと思ったが、)
♻「~だろう」là thể thông thường của 「~でしょう」và được dùng ở trong câu kiểu thông thường. Đây là cách nói mà người nói thể hiện sự phỏng đoán của mình thay vì khẳng định.

-「~だろうと思う」là cách nói được sử dụng khi muốn (1) “nói hoặc truyền đạt với người khác về một điều/nội dung mà bạn nghĩ có lẽ như thế, nhưng lại không chắc lắm”, được sử dụng nhiều trong văn nói và làm cách nói nhẹ nhàng hơn so với ~だろう,  cũng nhấn mạnh rõ suy đoán đó là của người nói (với trường hợp ~だろう thì chưa chắc <- dự báo thời tiết chẳng hạn).

- (2) Hoặc cũng được sử dụng để nhấn mạnh kết quả rằng “mình cứ nghĩ chắc có lẽ là như thế, nhưng thực tế không phải vậy”

Nâng cao:

- Không sử dụng trong câu thể hiện hành động ý chí (làm việc gì đó) của người.

- So với ~と思う thì ~だろうと思う thể hiện mức độ tự tin, tín xác thực, niềm tin...của người nói đối với nội dung truyền đạt đó là thấp (đối với những việc không chắc chắn).

「~だろうと思う」は、「~でしょう」の普通形で、はっきり分からないが、多分そうだと考えた内容を他の人に伝えるときに使う。

♻ Dạng sử dụng:
 Thể liên dụng

V-thể ngắn, i-Adj

だろう

と思う

Tôi nghĩ có lẽ...

Tôi cho rằng có lẽ...

*Nだ,  na-Adjだ

だろう

と思う

Tôi nghĩ có lẽ...

Tôi cho rằng có lẽ...


~だろうと思ったが、

~。


Tôi cứ nghĩ có lẽ là...(thế mà)

Tôi cứ tưởng...(thế mà)

~だろうと思っていたが、

~。


Tôi cứ nghĩ có lẽ là...(thế mà)

Tôi cứ tưởng...(thế mà)

- Ngữ pháp JLPT N4, JLPT N3- Phía trước thường đi chung với: きっと、たぶん...
♻ Ví dụ:

① たぶんこの雨(あめ)は1時間(じかん)ぐらいでやむだろうと思(おも)います。

Tôi nghĩ có lẽ trời mưa này sẽ tạnh trong khoảng 1 tiếng nữa.


② 外国(がいこく)で一人暮(ひとりぐ)らしをするのはきっと寂(さび)しいだろうと思(おも)う。

Tôi nghĩ rằng có lẽ việc sống một mình ở nước ngoài hẳn là cô đơn lắm.


③ 税金(ぜいきん)が上(あ)がり、これから家計(かけい)が厳(きび)しくなるだろうと思(おも)う。

Tôi nghĩ tiền thuế tăng thì sắp tới việc chi tiêu gia đình có lẽ sẽ khó khăn hơn.


④ 今日(きょう)はだめだけど、今週末(こんしゅうまつ)は桜(さくら)が満開(まんかい)だろうと思(おも)うよ。

Hôm nay thì không được nhưng tôi nghĩ có lẽ cuối tuần này thì hoa sakura sẽ nở rộ đấy.


⑤ やらなくても大丈夫(だいじょうぶ)だろうと思(おも)わないでちゃんと準備(じゅんび)をしておいたほうがいいよ。

Đừng nghĩ rằng dù không làm thì cũng không sao, phải nên chuẩn bị cho đàng hoàng đấy.


⑥ 花子(はなこ)さんなら、きっといい教師(きょうし)になるだろうと思(おも)います。

Tôi cho rằng nếu là Hanako thì hẳn sẽ trở thành một giáo viên giỏi.


⑦ この実験(じっけん)にはあと2,3週間(しゅうかん)はかかるだろうと思(おも)います。

Tôi cho rằng thí nghiệm này sẽ kéo dài thêm 2, 3 tuần nữa.


⑧ 教師(きょうし)の仕事(しごと)は授業(じゅぎょう)の準備(じゅんび)や宿題(しゅくだい)のチェックなどがあって、きっと大変(たいへん)だろうと思(おも)う。

Tôi nghĩ chắn hẳn công việc của một giáo viên thì vất vả lắm, vì phải soạn bài, rồi sửa bài tập về nhà này nọ.


⑨ 沖縄(おきなわ)は暑(あつ)いだろうと思(おも)っていたが、毎日雨(まいにちあめ)で寒(さむ)くて泳(およ)げなかった。

Tôi cứ tưởng là Okinawa sẽ nóng, thế mà chúng tôi đã không thể bơi được vì lạnh do trời mưa mỗi ngày.


⑩ テレビ局(きょく)へ行(い)けば有名人(ゆうめいじん)に会(あ)えるだろうと思(おも)っていたのに、誰(だれ)にも会(あ)えなかった。

Tôi cứ nghĩ là chỉ cần đến đài truyền hình thì có lẽ sẽ gặp được người nổi tiếng, thế nhưng tôi đã không gặp được ai cả.


⑪ タクシーならすぐ着(つ)くだろうと思(おも)ったが、交通渋滞(こうつうじゅうたい)で2時間(じかん)もかかってしまった。

Cứ tưởng là nếu đi bằng taxi thì sẽ đến ngay, thế mà mất những 2 tiếng đồng hồ do kẹt xe.

⑫ 彼女(かのじょ)はは今回(こんかい)の試験(しけん)に合格(ごうかく)しただろうと思(おも)っていたが、していなかった。

Tôi cứ nghĩ có lẽ cô ấy đã đậu kỳ thi vừa rồi, thế nhưng không phải vậy.


⑬ 今度(こんど)の試験(しけん)は簡単(かんたん)だろうと思(おも)っていたが、意外(いがい)に難(むずか)しかった。

Tôi cứ tưởng là kỳ thi lần này đơn giản, nhưng nó khó hơn tưởng tượng.

Bình luận