Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

Vてみてもいいですか [te mite mo iidesu ka]

Cách sử dụng: Được sử dụng để trình bày yêu cầu được cho phép thử nghiệm, thử thực hiện lần đầu tiên một việc gì đó. Có nghĩa là: Dù thử...cũng được phải không?

+ Đây là dạng kết hợp của 2 cấu trúc Vてみる và てもいいですか。

- Ngữ pháp JLPT N4

Dạng sử dụng: Vてみてもいいですか

Ví dụ:
① このシャツを着(き)てみてもいいですか。


Tôi mặc thử chiếc áo này cũng được phải không?


② この靴(くつ)を履(は)いてみてもいいですか。

Tôi mang thử đôi giầy này cũng được phải không?


③ 客(きゃく):この傘(かさ)、ここで開(ひら)いてみてもいいですか。

店員(てんいん):ええ、どうぞ!

- Khách: Cây dù này, tôi mở ra xem cũng được phải không?

- Nhân viên: Vâng, xin mời chị.


④ 客(きゃく):すみません、このスカート、ちょっと履(は)いてみてもいいですか。

店員(てんいん):ええ、どうぞ。

- Khách: Xin lỗi, chiếc váy này, tôi mặc thử cũng được phải không?

- Nhân viên: Vâng, mời chị.


⑤ 試験(しけん)を受(う)けてみてもいいですか。

→ いいですよ。

- Em thi thử cũng được phải không?

- Được em.


⑥ この本(ほん)を見(み)てみてもいいですか。

→ ええ、いいですよ。

- Tôi xem thử quyển sách này được chứ?

- Vâng, được chị.


*Nâng cao: hình thức khẳng định, cho phép thực hiện hoặc dù có thử thực hiện hành động nào đó cũng không sao, không quan hệ gì.

⑦ この料理(りょうり)を食(た)べてみてもいいです。

Dù có ăn thử món này cũng được.


⑧ もう一度来(いちどき)てみてもいいです。

Dù có đến một lần nữa cũng được.


⑨ 見学(けんがく)してみてもいいです。

Dù có tham quan cũng được.

Bình luận