Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

ばいいのに/すればいいのに [ba ii noni/sureba ii noni]

Nghĩa: Ước gì - Phải chi – Giá mà - Lẽ ra đã (....thì tốt biết mấy)
※Cách sử dụng:

+ Là cách nói diễn tả mong muốn trái với thực tế hiện nay.

+ Diễn tả sự hối hận/hối tiếc về một việc đã làm/hoặc không làm.

+ Ngữ pháp JLPT N3, Ngữ pháp JLPT N2

※Dạng sử dụng:

V/Adj/N (Thể điều kiện) + いいのに

※Ví dụ:



① 僕(ぼく)にも兄弟(きょうだい)が三人(さんにん)もいればいいのにな。

Ước gì tớ cũng có ba anh em nhỉ.


② あなたもパパ(ぱぱ)の会社(かいしゃ)で働(はたら)けばいいのに

Phải chi anh cũng làm ở công ty của ba em thì tốt biết mấy.


③ 雨(あめ)がやみさえすればいいのになあ。

Ước gì trời tạnh mưa nhỉ.


④ 英語(えいご)の試験(しけん)さえなければいいのに。

Giá mà không có thi tiếng Anh thì tốt biết mấy.


⑤ もっと早(はや)く寝(ね)ればいいのに。

Lẽ ra bạn nên đi ngủ sớm hơn.


⑥ 分(わ)からないところは先生(せんせい)に聞(き)けばいいのに。

Lẽ ra khi không hiểu thì bạn nên hỏi giáo viên ngay.


⑦ うんとお金があればいいのに。

Giá mà tôi có thật nhiều tiền.


⑧ 車(くるま)を持(も)っていればいいのに。

Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô.


⑨ 旦那(だんな)も家事(かじ)を手伝(てつだ)ってくれればいいのに。

Phải chi chồng tôi cũng giúp tôi việc nhà thì đỡ biết mấy.


⑩ 死(し)ねばいいのに。

Phải chi tôi chết quách cho rồi.


⑪ もっと若(わか)ければいいのに。

Phải chi tôi trẻ hơn thì hay biết mấy.


⑫ もっと頑張(がんば)って勉強(べんきょう)すればよかった。

Giá mà trước đây tôi học chăm chỉ hơn.


⑬ 両親(りょうしん)にお金(かね)を貸(か)してもらえばいいのに

Lẽ ra chúng ta đã nên mượn tiền bố mẹ.


※ Nâng cao:

+ Có thể bạn muốn xem thêm: 
「ものを」「~すればいいものを」= Vậy mà – Giá mà - Phải chi mà

Bình luận