Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

[Ngữ pháp N3] ことだ [Vる|ない + kotoda]

※Cách sử dụng:
+ Là cách nói diễn đạt nội dung: như thế là thích hợp nhất, hoặc tốt nhất trong tình huống đó, gián tiếp đóng vai trò cảnh cáo hoặc ra lệnh. Dùng trong văn nói. Có nghĩa là: Phải – Nên - Đừng
+ Ngữ pháp JLPT N3, N2

※Dạng sử dụng:
Vる + ことだ

Vない + ことだ

※Ví dụ:

① 無理(むり)をしないことです。
Đừng cố quá sức mình.



②日本語(にほんご)がうまくなりたければもっと勉強(べんきょう)することです。それ以外(いがい)に方法(ほうほう)はありません。

Nếu muốn học giỏi tiếng Nhật thì phải học nhiều hơn nữa. Ngoài ra không còn cách nào khác.



③ 体(からだ)を丈夫(じょうぶ)にしたかったら、好(す)き嫌(きら)いをしないで何(なん)でも食(た)べることだ。

Nếu muốn khỏe mạnh thì không nên vòi vĩnh, phải ăn hết mọi thứ.



④風邪(かぜ)を早く治(なお)したいんだったら、暖(あたた)かくしてゆっくり寝(ね)ることだ。

Nếu muốn sớm hết bị cảm lạnh thì phải giữ người cho ấm rồi nghỉ ngơi thong thả.



⑤ 一度(いちど)に全部(ぜんぶ)は無理(むり)だ。毎日少(まいにちすこ)しずつ勉強(べんきょう)することだ。

Không thể học hết mọi thứ trong một lần. Mỗi ngày phải học một ít.



⑥ 大学(だいがく)に入(はい)りたければ一生懸命勉強(いっしょうけんめいべんきょう)することだ 。

Nếu muốn vào đại học thì phải học chăm chỉ.



⑦ 読解力(どっかいりょく)をつけたいのなら、毎日新聞(まいにちしんぶん)を読(よ)むことだ。

Nếu muốn cải thiện khả năng đọc hiểu thì mỗi ngày phải đọc báo.



⑧ 上手(じょうず)になるために、繰(く)り返(かえ)して練習(れんしゅう)をすることだ。

Nếu muốn giỏi thì phải luyện tập nhiều lần.



⑨ お金(かね)をためたいのでしょう。それなら、無駄(むだ)づかいをしないことです。

Bạn muốn tiết kiệm tiền phải không? Nếu thế thì không nên tiêu xài lãng phí.



⑩他(た)の人(ひと)に頼(たの)まないで、とにかく自分(じぶん)でやってみることだ。

Đừng nhờ người khác mà trước hết bản thân phải thử tự làm trước.



⑪ 発言(はつげん)する前(まえ)に、この問題(もんだい)の要点(ようてん)は理解(りかい)することだ。

Trước khi phát biểu thì bạn cần nắm được điểm chính của vấn đề này.



⑫ 勝負(しょうぶ)は最後(さいご)まであきらめないことだ。

Thi đấu thì không được từ bỏ cho đến khi kết thúc.



⑬ 試合(しあい)に勝(か)ちたかったら、毎日練習(まいにちれんしゅう)することだ。

Nếu muốn thắng trận đấu thì mỗi ngày phải luyện tập.

*Mở rộng: có thể bạn muốn tìm
- Cấu trúc ~ということだ [có nghĩa là - tóm lại]
- Cấu trúc ~ということだ | とのこと [nghe nói...]
- Cấu trúc ~ までのことだ [cùng làm thì...]

Bình luận