Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

かける/かけの/かけだ [kakeru/kakeno/kakeda]

Nghĩa: Đang (dở dang) – Đang làm giữa chừng - Đang làm chưa xong.
※Cách sử dụng:

+ Được gắn sau dạng liên dụng của động từ (chia thể ます và bỏ ます), là cách nói biểu thị ý nghĩa đang làm một việc gì đó dở dang, giữa chừng, chưa hoàn thành. Hành động dở dang này có thể là có chủ ý hoặc không có chủ ý.

+ 「かけの」đi trước danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đi sau nó.
+ Ngữ pháp JLPT N3 + N2


※Dạng sử dụng: Vます+かける/かけの/かけだ

※Ví dụ:


① 読(よ)みかけの雑誌(ざっし)。

Một tờ tạp chí đang đọc dở.


② かじりかけのリンゴは今(いま)やアップル社のお馴染(なじ)みのロゴマークとなっている。

Quả táo cắn dở bây giờ đã trờ thành một logo rất đỗi quen thuộc của hãng Apple.

③ この本ほんはまだ読よみかけだ。
Quyển sách này tôi vẫn đang đọc giữa chừng.


④ お風呂(ふろ)に入(はい)りかけたときに電話(でんわ)が鳴(な)った。

Chuông điện thoại reo khi tôi đang ngầm mình trong bồn tắm.


⑤ 友達(ともだち)に大事(だいじ)な相談(そうだん)の手紙(てがみ)を書(か)きかけたとき、玄関(げんかん)のベルが鳴(な)った。

Chuông ngoài hành lang reo khi tôi đang viết dở một lá thư bàn về vấn đề quan trọng cho bạn tôi.


⑥ その猫(ねこ)は飢(う)えてほとんど死(し)にかけていたが、世話(せわ)をしたら奇跡的(きせきてき)に命(いのち)を取(と)り戻(もど)した。

Con mèo đó đói gần như sắp chết, nhưng khi được chăm sóc thì nó đã sống lại như một kỳ tích.


⑦ 風邪(かぜ)は治(なお)りかけたが、またひどくなってしまった。

Cảm vừa sắp hết thì bị nặng trở lại.


⑧ 椅子(いす)の上(うえ)には書(か)きかけのレポートが置(お)いてあった。

Có một bài báo cáo đang viết dở dang đặt trên ghế.


⑨ テーブルの上(うえ)に食(た)べかけのケーキが置(お)いてある。

Có một cái bán kem đang ăn dở đặt trên bàn.


⑩  母(はは)は夕食(ゆうしょく)を作(つく)りかけて、長電話(ながでんわ)をしている。

Mẹ tôi đang “nấu cháo” điện thoại khi đang nấu dở bữa tối.


⑪ 彼(かれ)は冷(さ)めてしまった食(た)べかけのパンをようやく口(くち)に入(い)れた。

Cuối cùng anh ta cũng đưa vào miệng chiếc bánh đang ăn ở vốn đã nguội lạnh.


⑫ 家(いえ)の前(まえ)で死(し)にかけていた野良猫(のらねこ)を拾(ひろ)って動物病院(どうぶつびょういん)に連(つ)れて行(い)った。

Tôi nhặt được một con mèo hoang đang thoi thóp trước nhà và mang nó đến bệnh viện thú y.


⑬ 堀(ほり)の宿題(しゅくだい)はまたやりかけだ。

Bài tập về nhà của Hori vẫn còn đang làm chưa xong.


⑭ 明日(あした)はほかの仕事をしなければならないのだから、この仕事(しごと)をやりかけのまま、帰(かえ)るわけにはいかない。

Ngày mai vì phải làm những công việc khác nữa nên tôi không thể bỏ dở công việc này mà đi về được.


⑮ こんなところに食(た)べかけのりんごを置(お)いて、あの子(こ)はどこへ行(い)ったのだろう。

Chẳng biết nó đi đâu nữa khi để trái táo cắn dở ở chỗ thế này.


⑯ あの日何(ひなに)か言(い)いかけたキミをまだ覚(おぼ)えているよ。最後(さいご)までちゃんと側(そば)にいてあげられなくて、 ゴメンね。

Anh vẫn nhớ ngày đó, khi em đang định nói điều gì. Anh xin lỗi vì đã không thể ở bên em đến giây phút cuối cùng.

Bình luận