Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

[Ngữ pháp N2] たとえ~ても [tatoe temo]

Cách sử dụng: Được sử dụng để diễn tả ý “giả dụ...có...đi nữa, thì cũng không thay đổi/không liên quan...”. Có nghĩa là: dù cho...đi nữa / cho dù...đi nữa...(thì)

- Ngữ pháp JLPT N2, N3

☆用法:『たとえ~ても/たとえ~でも』は「~が成立しても、それに関係なく後の文のようになる」と言いときに使われる。

Dạng sử dụng:

たとえ

~ても、~

たとえ

~でも、~

例 [Ví dụ]:
① たとえ寒(さむ)くても、泳(およ)ぎます。


Cho dù trời có lạnh thì tôi vẫn bơi.


② たとえ雪(ゆき)が降(ふ)っても、仕事(しごと)は休(やす)めません。

Cho dù trời có tuyết đi nữa thì vẫn không thể nghỉ làm.


③ たとえその事実(じじつ)を知(し)っていたとしても、私(わたし)の気持(きも)ちは変(か)わらなかっただろう。

Lúc ấy, dù cho tôi biết chuyện ấy đi nữa, có lẽ tâm trạng của tôi cũng không có gì thay đổi.


④ たとえお金(かね)がなくても、幸(しあわ)せに暮(く)らせる方法(ほうほう)はあるはずだ。

Dù không có tiền thì chắc chắn vẫn có cách để sống hạnh phúc.


⑤ たとえ雨(あめ)でも、自転車(じてんしゃ)で行(い)きます。

Cho dù trời mưa thì tôi vẫn đi bằng xe đạp.


⑥ たとえどこもがやったことでも、その責任(せきにん)は取(と)らなければならない。

Dù có là chuyện trẻ con đã làm đi nữa, thì cũng phải chịu trách nhiệm đó.


⑦ たとえ困難(こんなん)でも、これを一生(いっしょう)の仕事(しごと)に決(き)めたのだから、最後(さいご)まで頑張(がんば)りたい。

Dù có khó khăn đi nữa thì tôi vẫn sẽ cố gắng, vì tôi đã quyết định đây sẽ là công việc cả đời mình.


⑧ たとえどんなところに住(す)んでいても、家族(かぞく)がいればいい。

Nếu có gia định ở bên cạnh, thì dù có sống ở đâu đi nữa cũng không sao.


⑨ たとえそのうわさが事実(じじつ)でも、あの先生(せんせい)に対(たい)する私(わたし)の信頼(しんらい)は崩(くず)れません。

Dù cho tin đồn đó là sự thật đi nữa, thì niềm tin của tôi đối với thầy ấy vẫn không suy sụp.


⑩ たとえ大金(たいきん)を詰(つ)まれたとしても、そんな仕事(しごと)はやりたくない。

Dù cho có trả một khoản tiền lớn đi nữa, thì tôi cũng không muốn làm một việc như thế.

*Mở rộng: xem thêm
- Cấu trúc  いくら~ても [dù có...bao nhiêu]
- Cấu trúc どんなに~ても [dẫu có...cũng...]
- Cấu trúc ~ても | でも | たって | だって [dù có...]

Bình luận