Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

[Ngữ pháp N2] だけは [Vる + dakewa]

Nghĩa:  Những gì cần... – Hãy cứ...đã

※Cách sử dụng :

+ Là cách nói biểu thị ý nghĩa “những gì có thể thì cứ hãy thực hiện” “thôi thì cứ làm tới mức này”. Đi sau thường là những từ ngữ diễn đạt ý “không trông đợi hoặc không yêu cầu một mức độ cao hơn thế.”

+ Tiếng Anh: to do all that one can; at least ...

+ Ngữ pháp JLPT N2

※Dạng sử dụng:
Vる + だけは + V-thể ngắn (cùng một động từ)

※Ví dụ:

① やるだけはやったのだから、静(しず)かに結果(けっか)を待(ま)とう。
Hãy bình tĩnh chờ đợi kết quả, vì những gì cần làm ta đã làm rồi.


② 覚(おぼ)えるだけは覚(おぼ)えたのだから、後(あと)は試験(しけん)の日(ひ)を待(ま)つだけだ。

Những gì cần thuộc thì tôi đã thuộc rồi, giờ chỉ còn chờ đến ngày thi nữa mà thôi.


③ 息子(むすこ)の言(い)い分(ぶん)を聞(き)くだけは聞(き)いてやってくれませんか。

Xin hãy cứ lắng nghe ý kiến của con trai tôi đã.


④ わたしは助(たす)けるだけは助(たす)けてやったのだ。

Những gì cần giúp tôi đã giúp giúp hết sức rồi.


⑤ このことは両親(りょうしん)にも話(はな)すだけは話(はな)しておいたほうがいい。

Chuyện này cũng nên nói cho cha mẹ biết qua đã.


⑥ 恋愛(れんあい)のことは両親(りょうしん)にも話(はな)すだけは話(はな)しました。

Chuyện tình cảm cần nói thì tôi cũng đã kể cho cha mẹ nghe rồi.


⑦ 指示(しじ)のとおりにやるだけはやったが、いい結果(けっか)が出(で)るかどうか自信(じしん)がない。

Tôi đã làm tất cả có thể theo hướng dẫn, nhưng tôi vẫn không có tự tin là là sẽ có kết quả tốt.

*Mở rộng: xem thêm
- Cấu trúc ~だけ [chỉ.../chỉ có...]

- Cấu trúc ~だけに [chính vì...nên]

- Cấu trúc ~だけあって/だけある/だけのことはある [có khác/thật tương xứng với]

- Cấu trúc ~だけでなく [không chỉ...mà còn...]


- Cấu trúc ~だけましだ [kể cũng còn may vì...]

Bình luận