Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

はたして/果たして [hatashite]

Nghĩa: Liệu có...hay không - Quả nhiên là...thật
I. Cấu trúc: 【果たして~か】

Nghĩa: Liệu có...hay không - Vậy thì

※ Cách sử dụng:                    

+ Là cách nói thể hiện ý “có thật là...không”.

+ Sử dụng với các hình thức「果たして~か」「果たして~だろうか」「果たして~かどうか」để diễn đạt ý người nói đang có tâm trạng nghi hoặc “liệu có đúng như dự kiến hay không”.


+ Ngoài ra còn được sử dụng đi cùng những từ để hỏi như「いつ/どこ/だれ/なに/どう」

+ Đây là mẫu câu dùng trong văn nói.


+ Tiếng Anh: really? (in questions);  ever?

+ Trạng từ - Phó từ

※ Dạng sử dụng: 果たして~か/だろうか/かどうか

※ Ví dụ:


① 説明書の通りに組み立ててみたが、果たしてこれでうまく動くものかどうか自信がない。

Tôi đã lắp ráp theo đúng hướng dẫn trong sách, thế nhưng tôi cũng không chắc là liệu nó có chạy được hay không.


② この程度(ていど)の補償金(ほしょうきん)で、果(は)たして被害者(ひがいしゃ)は納得(なっとく)するだろうか。

Với mức bồi thường này  liệu các nạn nhân có chấp nhận hay không?


③ 今度(こんど)は果(は)たして本当(ほんとう)に見(み)えたのかどうか自信(じしん)がない。

Lần này tôi không chắc là liệu đã thật sự nhìn thấy hay không.


④ この程度(ていど)の金額(きんがく)で、果(は)たして彼(かれ)が承知(しょうち)するだろうか。

Với mức tiền như vậy liệu anh ấy có đồng ý không?


⑤ 果(は)たして外出(がいしゅつ)していいものかどうか完全(かんぜん)に自信(じしん)があったわけではない。

Chúng tôi không hoàn toàn chắc chắn rằng liệu có được ra ngoài hay không.


⑥ 果(は)たして、どのチームが優勝(ゆうしょう)するだろうか。

Vậy thì đội nào sẽ thắng đây?


⑦ 機械(きかい)には特(とく)に悪(わる)いところがないとすると、はたして何(なん)が故障(こしょう)の原因(げんいん)だったのだろうか。

Nếu máy móc không có vấn đề gì, vậy thì nguyên nhân hỏng là do đâu?


⑧ わたしがあの店(みせ)にいるとき、彼(かれ)らがそこにやってきたのは果(は)たして偶然(ぐうぜん)だろうか?

Liệu thực sự có phải là một sự trùng hợp ngẫu nhiên khi mà họ đến cửa hàng đúng lúc chúng ta đang ở đó.


⑨ 果(は)たして誰(だれ)の言(い)っていることが事実(じじつ)なのだろうか。

Vậy thì rốt cuộc ai là người nói thật đây?


⑩ 超能力(ちょうのうりょく)というものは、果(は)たしてあるのだろうか。

Liệu siêu năng lực có tồn tại không?


⑪ わたしたちはジェームスが果(は)たして彼女(かのじょ)を殺(ころ)したかどうか、証拠(しょうこ)を握(にぎ)っていない。

Chúng tôi không có bằng chứng để chứng mình rằng liệu James đã thực sự giết cô ta.


⑫ 果(は)たして本当(ほんとう)に足音(あしおと)が聞(き)こえたのかどうかはわからない。

Tôi không chắc liệu tôi đã thực sự nghe thấy tiếng bước chân hay không.


⑬ 果(はたし)たしてやってよかったのかどうか、わたしにはいまだに自信(じしん)がない。

Giờ tôi cũng không chắc là liệu tôi đã làm đúng hay không.


II. Cấu trúc: 【果たして~した】

Nghĩa: Quả nhiên là...(thật)

※ Cách sử dụng:                    

+ Là cách nói mang ý nghĩa “...đã xảy ra đúng như mình nghĩ” “quả nhiên là đã....”.  Sử dụng trong những trường hợp khi đã xảy ra một việc đúng như người nói dự đoán.

+ Là cách nói mang tính văn viết.

+ Tiếng Anh: as was expected;  just as one thought;  sure enough;  as a result

+ Trạng từ - Phó từ

※ Dạng sử dụng: 果たして~した

※ Ví dụ:


① 彼(かれ)もやって来(く)るのではないかと思(おも)っていたところ、果(は)たして現(あらわ)れた。

Đúng lúc tôi nghĩ là thế nào mà anh ấy chả đến, thì quả nhiên là anh ấy xuất hiện thật.


② 果(は)たして彼女(かのじょ)は合格(ごうかく)した。

Quả nhiên là cô ấy đã thi đỗ.


③ だめだろうと思(おも)っていたが果(は)たして失敗(しっぱい)だった。

Tôi đã e rằng chắc không được, quả nhiên là đã thật bại thật.


④ はたして昼過(ひるす)ぎから豪雨(ごうう)になった

。
Quả nhiên là sau giờ trưa trời bắt đầu mưa lớn.


III. Cấu trúc: 【果たして~としても】

Nghĩa: Quả nhiên là...(thật)

※ Cách sử dụng:                    

+ Là cách nói thể hiện ý nghĩa “giả sử đúng là...”, “nếu thực sự là...”, “cứ cho là...”, dùng để nhấn mạnh đó là chuyện giả định.

+ Mang tính văn viết, không sử dụng trong văn nói hàng ngày.

+ Trạng từ - Phó từ

※ Dạng sử dụng: 果たして~としても

※ Ví dụ:


① 果(は)たして彼(かれ)の言(い)うことが事実(じじつ)であったとしても、彼(かれ)に責任(せきにん)がないということにはならない。

Giả sử đúng là anh ta nói sự thật đi chăng nữa, thì cũng không phải là anh ta không có trách nhiệm gì.

Bình luận