Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

うる/える/えない/得る [uru/eru/enai]

Nghĩa:  Có thể - Có thể
※Cách sử dụng :

+ Đi với thể liên dụng của động từ (động từ chi ở thể masu và bỏ “masu”). Dạng từ điển của nó có hai hình thức 「うる/える」nhưng dạng 「ます」chỉ có 「えます」

+ Dạng phủ định chỉ có hình thức 「えない」và dạng 「Vた」chỉ có hình thức 「Vえた」

+ Diễn tả ý nghĩa “có thể tiến hành hafnhvi đó, điều đó có khả năng xảy ra”. Dạng phủ định (Vえない)có nghĩa “không thể tiến hành hành vi đó, không thể xảy ra”.

+ Đối với những hình thức biểu thị khả năng「Vれる」như 「書(か)ける/読(よ)める」thì chỉ có thể đi cùng động từ có chủ ý, nhưng đối với 「うる/える」thì cũng có thể đi cùng những động từ không chủ ý (ありえる/起(お)こりえる v.v.).

+ Thông thường được sử dụng nhiều trong văn viết, nhưng riêng 「ありえる/ありえない」được sử dụng rất nhiều trong hội thoại hàng ngày.
+ Kanji được sử dụng là: ~うる/~得る


+ Ngữ pháp JLPT N3, Ngữ pháp JLPT N2
※Dạng sử dụng: V ます+うる/得(え)る

※Ví dụ:


① 彼(かれ)が失敗(しっぱい)するなんてありえない。

Không thể nào có chuyện anh ấy thất bại được.

② その絵(え)のすばらしさは、とても言葉(ことば)で表(あらわ)しうるものではない。

Sự tuyệt vời của bức tranh đó thì không ngôn từ nào có thể mô tả.


③ 彼(かれ)が事件(じけん)の現場(げんば)にいたなんて、そんなことはあり得(え)ない。

Không thể nào có chuyện anh ta đã có mặt ở hiện trường vụ án.


④ そういうこともあり得(え)る。

Cũng có thể là như thế.


⑤ これがわたしの知(し)りうるすべての情報(じょうほう)です。

Đây là tất cả những thông tin mà tôi có thể biết được.


⑥ そんな不思議(ふしぎ)なこともこの世(よ)の中(なか)にはあり得(え)る。

Những chuyện kỳ lạ như thế vẫn có khả năng xảy ra trong thế giới này.



⑦ 殺人者(さつじんしゃ)になりうるなんて、まったく思(おも)わなかった。

Tôi đã không bao giờ dám nghĩ ông ta sẽ là một kẻ giết người.



⑧ それは彼女(かのじょ)になしえた最大限(さいだいげん)の努力(どりょく)だったに違(ちが)いない。

Đó chính là sự nỗ lực cao nhất mà cô ấy đã có thể thực hiện.


⑨ 信頼(しんらい)しうる人材(じんざい)を集(あつ)めることから始(はじ)めましょう。

Hãy bắt đầu từ việc tập hợp những người mà chúng ta có thể tin tưởng được.


⑩ 確(たし)かに外国人労働者(がいこくじんろうどうしゃ)が増(ふ)えればそういう問題(もんだい)も起(お)こり得(う)るだろう。

Quả đúng là khi lao động người nước ngoài tăng lên thì những vấn đề như thế có thể xảy ra.


⑪ すべてが科学(かがく)で説明(せつめい)し得(う)るわけではない。

Không phải điều gì khoa học cũng có thể giải thích được.


⑫ 彼(かれ)の自殺(じさつ)は誰(だれ)もが予期(よき)し得(え)なかったことだけに、そのショックは大(おお)きかった。

Anh ấy tự sát là một điều không ai ngờ tới nên cú sốc càng lớn.


⑬ そんなことがありうるのだろうか?

Điều đó có thể không?


⑭ これは仕事(しごと)を成功(せいこう)させるために考(かんが)え得(う)る最上(さいじょう)の方法(ほうほう)です。

Đây là cách tốt nhất mà tôi có thể nghĩ ra được để đảm bảo cho công việc thành công.


⑮ 彼(かれ)の取(と)った態度(たいど)は、わたしには十分理解(じゅうぶんりかい)しうるものであった。

Tôi hoàn toàn có thể hiểu được lý do tại sao cậu ta có thái độ đó.


⑯ 彼(かれ)の仕事(しごと)ぶりには失望(しつぼう)の念(ねん)を禁(きん)じ得(え)ない。

Không thể nào nén được nỗi thất vọng trước cách làm việc của anh ta.



⑰ この事故じこはまったく予測よそくし得えぬことであった。(*)
Tai nạn này là một điều mà không thể nào ngờ được.

(*) 得えぬ = 得えない、là dạng phủ định của得える

⑱ 22世紀(せいき)には人(ひと)が月(つき)で生活(せいかつ)することもありえるかもしれない。

Cũng có khả năng vào thế kỷ 22, con người sẽ sống trên mặt trăng.


⑲ この事故じこはいつでも起おこり得うることとして十分注意じゅうぶんちゅういが必要ひつようだ。

Cần phải hết sức chú ý vì đây là tai nạn mà có thể xảy ra bấy kỳ lúc nào.


⑳ 私一人わたしひとりの力ちからではとてもなしえないことでした。
Đây là việc mà với sức lực của một mình tôi thì không thể hoàn thành được.


※Mở rộng:

- Khác với hình thức biểu thị khả năng, năng lực (可能形(かのうけい)), 「Vうる/える」không sử dụng trong những trường hợp diễn tả năng lực.

Ví dụ: Anh nói nói được tiếng Pháp.

・彼(かれ)はフランス語(ご)が話(はな)しうる。(SAI)

・彼(かれ)はフランス語(ご)が話(はな)せる。(ĐÚNG)

Bình luận