Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

そのくせ [sonokuse]

Nghĩa: Dù vậy - Vậy mà - Thế nhưng (lại)
※Cách sử dụng:

+ Được dùng để nói hai câu độc lập lại với nhau hoặc đôi khi sử dụng như một liên từ. Diễn tả ý nghĩa giống với 「~くせに」nhưng không thể dùng trong những cách nói diễn tả mệnh lệnh, sai khiến hay cấm đoán (* xem phần mở rộng bên dưới).

+ Ngoài ra, 「そのくせ」còn được sử dụng để biểu thị ý nghĩa「それなのに」(thế mà lại). Dùng những khi có tâm trạng muốn phàn nàn, chỉ trích ai đó. Thuộc về văn nói, phong cách thân mật, suồng sả.

+ Kanji sẽ được viết là: 「その癖(くせ)」
+ Ngữ pháp JLPT N3, Ngữ pháp JLPT N2


+ Thể loại: Liên từ
※Dạng sử dụng: Câu~。そのくせ、~。

※Ví dụ:



①彼女(かのじょ)は文句(もんく)ばかり言(い)う。そのくせ自分(じぶん)は何(なに)もしない。

Cô ta chỉ toàn phàn nàn. Mặc dù vậy, bản thân thì chẳng làm gì cả.



②彼女(かのじょ)は自分(じぶん)では何(なに)もしない。そのくせ、文句(もんく)だけ言(い)う。

Cô ta bản thân chẳng làm gì cả. Mặc dù vậy, lại chỉ toàn phàn nàn.



③ 彼(かれ)はまだ若(わか)い。そのくせ老後(ろうご)の心配(しんぱい)ばかりしている

Anh ta vẫn còn trẻ. Thế nhưng lại toàn lo những chuyện khi về già.



④ 彼女(かのじょ)はその事(こと)を知(し)っていた。そのくせ私(わたし)には教(おし)えてくれなかった

Cô ấy biết việc đó. Vậy mà đã không nói cho tôi biết.



⑤ 彼(かれ)は、やせていて、そのくせ大飯食(だいはんしょく)らいだ。

Anh ta thì ốm thế nhưng lại ăn rất nhiều.



⑥ 偉(えら)そうなことを言(い)って,そのくせ、なにもできないんだ。

Nói thì hay lắm, thế nhưng bản thân anh ta thì chẳng làm được gì cả.



⑦ 彼(かれ)は学問(がくもん)が自慢(じまん)だが、そのくせちっともできない

Anh ta luôn tự hào về học vấn của mình, thế nhưng chẳng làm được gì cả.



⑧彼女(かのじょ)は山君(やまくん)は馬鹿(ばか)だと言(い)ってるでしょ。そのくせ、私(わたし)はそうだ、そうだというと、今度(こんど)は怒(おこ)るのよ。

Cô ấy lúc nào cũng nói là cậu Yamada ngốc nghếch chứ gì. Vậy mà khi tôi nói “đúng đấy, đúng thế đấy” thì cô ấy lại giận dỗi.



⑨日本人(にほんじん)は他人(たにん)に非常(ひじょう)に冷淡(れいたん)な時(とき)がある、そのくせ身内(みうち)に対(たい)しては異常(いじょう)なくらい仲間意識(なかまいしき)を持(も)つという側面(そくめん)がある、とその研究者(けんきゅうしゃ)は言(い)っている。

Nhà nghiên cứu ấy cho rằng người Nhật đôi khi cực kỳ lạnh nhạt với người ngoài, tuy vậy, đối với người thân thì lại có ý thức cùng nhóm mạnh đến mức dị thường.



⑩彼(かれ)は味(あじ)にうるさく、文句(もんく)が多(おお)い。そのくせ自分(じぶん)では全(まった)く料理(りょうり)ができない。

Anh ta rất khó tính với mùi vị các món ăn, và thường hay phàn nàn. Thế nhưng lại không nấu được món nào.



⑪妻(つま)は寒(さむ)いときは体(からだ)が温(あたた)まるから玉子酒(たまござけ)を飲(の)めとか色々言(いろいろい)うが、そのくせ自分(じぶん)はよく風邪(かぜ)を引(ひ)く。

Vợ tôi những khi trời lạnh vẫn thường bảo tôi hãy uống những thứ như rượu trứng vào cho ấm người, thế nhưng bản thân mình lại hay bị cảm.



⑫ この辺(へん)は雪(ゆき)が多(おお)いが、そのくせ時々水不足(ときどきみずぶそく)になる。

Vùng này tuyết rơi nhiều, thế nhưng thỉnh thoảng lại bị thiếu nước.



※Mở rộng:

+「そのくせ」không thể dùng trong những cách nói diễn tả mệnh lệnh, sai khiến hay cấm đoán.

Ví dụ: Đừng có mà cứ phàn nàn người khác.

・自分(じぶん)では何(なに)もしないくせに、人(ひと)の文句言(もんくい)うんじゃないの。(ĐÚNG)

・自分(じぶん)では何(なに)もしないじゃない。そのくせ文句言(もんくい)うんじゃないの。(SAI)

+ Ngoài ra, cũng tương tự với cách sử dụng 「~くせに」, chủ ngữ trước và sau hành động trong câu khi sử dụng 「そのくせ」cũng phải là một (không được khác nhau).



※ Có thể bạn muốn xem thêm:

+ 「~くせに」「~くせして」: (mặc dù) mà...

Bình luận