Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

[Ngữ pháp N3] こそ [koso]

Nghĩa: Chính là – Mới chính là
Cách sử dụng: Đi sau danh từ chỉ sự vật, sự việc nào đó, nhằm nhấn mạnh nó. Biểu thị ý nghĩa “chính sự vật, sự việc đó chứ không phải cái nào khác”.
+ Thường đi chung với những từ như「これ、それ、こちら、今度こんど、今年ことし、今回 こんかい.v.v.」

+ Ngữ pháp JLPT N3
Dạng sử dụng: N+こそ

Ví dụ:
① 今年(ことし)こそ大学(だいがく)に入(い)れるよう、勉強(べんきょう)します。

Tôi sẽ học để có thể vào được đại học ngay trong năm nay.



② A「子(こ)どもがいつもお世話(せわ)になっております。」

 B「こちらこそ。」

 A: Cảm ơn cô đã luôn giúp đỡ con tôi trong suốt thời gian qua.

 B: Chính tôi mới được chị giúp đỡ.



③ 知識(ちしき)の量(りょう)を増(ふ)やすのではなく、考(かんが)える訓練(くんれん)をすることにこそ学校(がっこう)で学(まな)ぶ価値(かち)がある。


Không phải là tăng lượng kiến thức, mà chính việc rèn luyện cách tư duy mới là giá trị của việc học ở trường.

④ A:「 今後(こんご)よろしくお願(ねが)いします。」

  B:「こちらこそよろしくお願(ねが)いします。」


   A: Rất mong nhận được sự giúp đỡ của anh trong thời gian tới.


   B: Chính tôi mới phải mong được anh giúp đỡ.


⑤ 政府(せいふ)は、今年(ことし)こそ経済(けいざい)がよくなると予測(よそく)していた。

Chính phủ dự đoán rằng trong năm nay nền kinh tế sẽ tốt lên.



⑥ 明日こそ勉強するぞ!

Ngày mai tôi nhất định sẽ học.



⑦ 今度(こんど)こそ試合(しあい)に勝(か)ちたいです。

Chúng tôi muốn giành chiến thắng ngay trận tới.



⑧ これこそ私わたしがずっと探さがしていたものです。

Đây chính là cái mà tôi tìm suốt đó giờ.



⑨ 今(いま)こそ実行(じっこう)に移(うつ)すべきだ。

Chúng ta cần đưa vào thực hiện ngay bây giờ.



⑩『先日(せんじつ)はありがとう』

『いや、こちらこそ』

 “Cảm ơn anh về việc hôm nọ”

 “Không, chính tôi mới phải cảm ơn anh mới phải”.



⑪ 彼(かれ)こそその使命(しめい)にうってつけだ。

Chính anh ta là người thích hợp nhất cho sứ mệnh đó.



⑫ 今年(ことし)こそがんばろう。

Ngay năm nay chúng ta phải cố gắng thôi.



⑬ 恋人(こいびと)よ君(きみ)こそ我(われ)が命(いのち)《歌(うた)の名前(なまえ)》

Người yêu dấu ơi, em chính là tất cả của đời anh.



⑭ 君(きみ)がおおぜいの子供(こども)たちに囲(かこ)まれているのを見(み)た瞬間(しゅんかん)、君(きみ)こそ僕(ぼく)が結婚(けっこん)すべき相手(あいて)だと思(おも)った。

Trong khoảnh khắc khi nhìn thấy em được nhiều đứa bé vây lấy, anh đã nghĩ rằng chính em là người mà anh phải cưới.

*Mở rộng: xem thêm
- Cấu trúc ~からこそ [chính vì]
- Phân biệt からには/からこそ

Bình luận