Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

Ngữ pháp ~より [yori] Cách sử dụng

Textual description of firstImageUrl
☛ Cách sử dụng 1: 『~より』được sử dụng để diễn tả sự so sánh giữa hai cái/hai vật... Thường được dịch: hơn...
- Là một phần trong cách sử dụng 「~のほうが~より~」
- Ngữ pháp JLPT N3, JLPT N2

Dạng sử dụng:

Aは

Bより

~。

Aのほうが

Bより

~。

Bより

Aのほうが

~。

※「~よりも」là cách nói nhấn mạnh của 「~より」.

例 [Ví dụ]:


① 車(くるま)はバイクより大(おお)きいです。

Xe hơi thì lớn hơn xe máy.


② 車(くるま)はバスより小(ちい)さいです。

Xe hơi thì nhỏ hơn xe buýt.


③ 日本(にほん)はベトナムより寒(さむ)いです。

Nhật Bản thì lạnh hơn Việt Nam.


④ 日本(にほん)はベトナムより約(やく)3500万人多(まんにんおお)いです。

Nhật Bản thì nhiều hơn Việt Nam 35 triệu người.


⑤ 今年(ことし)の冬(ふゆ)は昨年(さくねん)よりも寒(さむ)い。

Mùa đông năm nay lạnh hơn cả năm ngoái.


⑥ 雨(あめ)より晴(は)れのほうがずっと良(よ)いです。

So với trời mưa thì trời nắng tốt hơn nhiều.


⑦ そっちの肉(にく)よりこっちのほうが100円安(えんやす)い。

So với miếng thịt lúc nãy thì cái này rẻ hơn 100 Yên.


⑧ このシャツのほうがさっき見(み)たのより色(いろ)がきれいだ。

Cái áo sơ mi này màu đẹp hơn cái mới xem khi nãy.


⑨ 休(やす)みの日(ひ)は外(そと)へ出(で)かけるよりうちでごろごろしている方(かた)がが好(す)きだ。

Ngày nghỉ, tôi thích quanh quẩn trong nhà hơn là đi ra ngoài.


⑩ 田中(たなか)さんの送別会(そうべつかい)は予想(よそう)していたより多(おお)くの人(ひと)が集(あつ)まってくれました。

Tiệc chia tay anh Tanaka đã được nhiều người tham dự, đông hơn dự tính.


⑪ やらずに後悔(こうかい)するよりは、無理(むり)にでもやってみたほうがいい。

Nên gắng gượng làm thử còn hơn là chẳng làm gì rồi hối hận.


⑫ 仕事(しごと)は思(おも)ったよりも大変(たいへん)だった。

Công việc vất vả hơn tôi nghĩ.


⑬ 事件(じけん)の背景(はいけい)は、私(わたし)が考(かんが)えていたよりも複雑(ふくざつ)だった。

Bối cảnh của vụ đó, dường như phức tạp hơn là tôi đã suy nghĩ.


☛ Cách sử dụng 2: 『~より』được sử dụng để diễn tả sự thời điểm bắt đầu/hoặc khởi điểm của thời gian/địa điểm/vị trí. Thường được dịch: từ...

- Cách sử dụng gần giống với 「~から」

- Ngữ pháp JLPT N3, JLPT N2

Dạng sử dụng:

Địa điểm

より

~。

Thời gian

より

~。

Vị trí

より

~。

例 [Ví dụ]:

⑭ 会議(かいぎ)は午前(ごぜん)10時(じ)より始(はじ)まります。

Cuộc họp sẽ bắt đầu từ 10 giờ sáng.


⑮ 会議(かいぎ)は午後(ごご)2時(じ)より第一会議室(だいいちかいぎしつ)で行(おこな)います。

Cuộc họp sẽ tổ chức ở từ 2 giờ chiều tại phòng họp số 1.


⑯ 田舎(いなか)の父(ちち)より手紙(てがみ)が届(とど)きました。

Thư từ bố ở quê đã được gửi đến.


⑰ 私(わたし)の家(いえ)は公園(こうえん)より手前(てまえ)にある。

Nhà tôi nằm phía trước (so với) công viên.


⑱ 神戸港(こうべこう)より船出(ふなで)する。

Tàu xuất bến từ càng Kobe.


⑲ 心(こころ)よりお詫(わ)び申(もう)し上(あ)げます。

Tôi thành thật xin lỗi.


※ Cách sử dụng tương tự với 「~から」. Tuy nhiên, khi diễn tả sự giới hạn (~しか・~だけ) hoặc có gắn với 「~まで」ở phía sau thì 「~より」không sử dụng được. Khi đó sẽ thay thế bằng 「~から」

例 [Ví dụ]:

Ví dụ 1:

(SAI) 一般(いっぱん)の方(かた)は10時(じ)よりしか入(い)れません。(X)

(SAI) 一般(いっぱん)の方(かた)は10時(じ)よりだけ入(い)れます。(X)

(ĐÚNG) 一般(いっぱん)の方(かた)は10時(じ)からしか入(い)れません。(O)

Khách thông thường thì chỉ có thể được vào từ sau 10 giờ.

(ĐÚNG) 一般(いっぱん)の方(かた)は10時(じ)からだけ入(い)れます。(O)

Khách thông thường thì có thể vào chỉ từ sau 10 giờ.


Ví dụ 2:

Khoảng cách từ Osaka đến Tokyo là khoảng bao nhiêu?

大阪(おおさか)から東京(とうきょう)までの距離(きょり)はどれくらいですか。(OK)

大阪(おおさか)より東京(とうきょう)までの距離(きょり)はどれくらいですか。(△)


☛ Cách sử dụng 3: bằng với 「~によって」「~で」. Thường được dịch: bởi / theo

- Sử dụng trong câu bị động.

Dạng sử dụng:

N

より

~される。

例 [Ví dụ]:

⑳ そのプロジェクトは建設省(けんせつしょう)より承認(しょうにん)された。

Dự án đó đã được Bộ Xây dựng phê duyệt.

Dự án đó đã được phê duyệt bởi Bộ Xây dựng.


21. 当社(とうしゃ)の経営革新計画(けいえいかくしんけいかく)が、東京都(とうきょうと)より承認(しょうにん)されました。

Kế hoạch cải cách kinh doanh của công ty chúng tôi đa được Chính quyền Tp. Tokyo phê duyệt.


22. 第(だい)8条第(じょうだい)1項(こう)の規定(きてい)に基(もと)づき、平成(へいせい)29年(ねん)1月(がつ)31日付けで東京都(とうきょうと)より承認(しょうにん)を受(う)けました。

Căn cứ theo Quy định tại Khoản 1 Điều 8, (hồ sơ đó) đã được Chính quyền Tp. Tokyo phê duyệt vào ngày 31/01/2017.


23. 第(だい) 4条第(じょうだい)1項(こう)より承認(しょうにん)を要(よう)する貨物(かもつ)は~。

Những hàng hóa cần phê duyệt theo Khoản 1 Điều 4 thì....


★Bonus:

☛ Cấu trúc 「~より~のほうが~」

☛ Cấu trúc 「~というより」

Bình luận