Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

Ngữ pháp ていく

Textual description of firstImageUrl
Cấu trúc ていくđược sử dụng để diễn đạt nhiều ý khác nhau. Dưới đây là những cách diễn đạt phổ biến nhất.


♻ (1) Diễn tả cách thức di chuyển: (động từ) đi

* Diễn tả ý nghĩa đi bằng một động tác như thế nào, hoặc bằng một phương tiện như thế nào.

① 学校(がっこう)まで走(はし)っていこう。

Ta hãy chạy đến trường.



② 重(おも)いタイヤを転(ころ)がしていった。

Tôi đã lăn một chiếc lốp xe nặng.



③ 時間(じかん)がないからタクシーに乗(の)って行(い)きましょう。

Vì không có thời gian nên mình hãy cùng đi taxi.



④ トラックは急(きゅう)な坂道(さかみち)をゆっくり登(のぼ)っていった。

Chiếc xe tải đang từ từ leo lên con đường dốc đứng.


♻ (2) Diễn tả sự di chuyển ra xa: ra (động từ) / (động từ) ra

* Diễn tả một việc ngày càng rời xa người nói.

⑤ あの子(こ)は、友達(ともだち)と喧嘩(けんか)して、泣(な)きながら帰(かえ)っていった。

Đứa bé đó gây gổ với bạn bè, rồi vừa khóc vừa bỏ về.



⑥ ブーメランは大(おお)きな弧(こ)を描(か)いて彼(かれ)のもとに戻(もど)っていきいました。

Cái boomerang sau khi vẽ một vòng cung lớn đã quay lại chỗ của anh ta.



⑦ 船(せん)はどんどん遠(とお)くに離(はな)れていく。

Con tàu nhanh chóng rời bến xa xa.

♻ (3) Diễn tả sự liên tiếp: (làm gì đó) xong rồi đi

* Diễn tả việc làm một hành động nào đó rồi mới đi. Mẫu câu này diễn tả ý làm một hành động nào đó với tiền đề là đi đâu đó. Trọng tâm ý nghĩa đặt ở hành động trước khi đi, hơn là chính việc đi (các với cách sử dụng thể ~て~て = liệt kê hành động thông thường).

⑧ あと少(すこ)しだからこの仕事(しごと)を済(す)ませていきます。

Vì chỉ còn một chút nữa thôi nên tôi sẽ làm xong công việc này rồi mới đi.



⑨ A「じゃ、失礼(しつれい)します。」

B「そんなこと言(い)わないで、ぜひうちでご飯(はん)を食(た)べていって下(くだ)さいよ。」

- Vậy thì, tôi xin phép ra về.

- Đừng nói vậy chứ. Hãy ở lại nhà tôi ăn cơm rồi hãy về.



⑩ 疲(つか)れたからここで休(やす)んで行(い)くことにしましょう。

Mệt quá rồi, nghỉ ở đây đã rồi hãy đi.



⑪ 叔母(おば)の誕生日(たんじょうび)だから、途中(とちゅう)でプレゼントに花(はな)を買(か)って行(い)きました。

Vì hôm ấy là sinh nhật của dì, nên trên đường đi tôi đã mua hoa làm quà tặng.


♻ (4) Diễn tả sự liên tục : tiếp tục (hành động nào đó)

* Diễn tả ý nghĩa lấy một thời điểm nào đó làm chuẩn thì sau thời điểm đó, một hành động hoặc một sự biến đổi tiếp tục tiến triển hướng đến tương lai.

⑫ 結婚(けっこん)してからも仕事(しごと)は続(つづ)けていくつもりです。

Tôi định sau khi lập gia đình vẫn tiếp tục làm việc.



⑬ 今後(こんご)も我(わ)が社(しゃ)の発展(はってん)のために努力(どりょく)していくつもりだ。

Tôi định từ đây trở đi vẫn tiếp tục nỗ lực vì sự phát triển của công ty chúng ta.



⑭ 日本(にほん)ではさらに子供(こども)の数(かず)が減少(げんしょう)していくことが予想(よそう)される。

Người ta dự đoán ở Nhật số trẻ em sẽ còn giảm hơn nữa.



⑮ 見(み)ている間(あいだ)にもどんどん雪(ゆき)が積(つ)もっていく。

Ngay trong lúc này, tuyết vẫn cứ tiếp tục dầy thêm lên.



⑯ その映画(えいが)で評判(ひょうばん)になって以来(いらい)、彼女(かのじょ)の人気(にんき)は日増(ひま)しに高(たか)まっていった。

Sau khi được đánh giá cao qua bộ phim đó, cô ta ngày càng được mến mộ.



⑰ 当分(とうぶん)この土地(とち)で生活(せいかつ)して行(い)こうと思っている。

Tôi tính sống ở vùng đất này thêm một thời gian nữa.


♻ (5) Diễn tả sự triệt tiêu : (V) mất / (V) đi

* Diễn tả những cái đang tồn tại dần dần mất đi hoặc rời xa khỏi tầm mắt của người nói.

⑱ この学校(がっこう)は、毎年五百名(まいとしごひゃくめい)の学生(がくせい)が卒業(そつぎょう)していく。

Ở trường mỗi năm cso 500 sinh viên tốt nghiệp.



⑲ 見(み)てごらん、虹(にじ)がどんどん消(き)えていくよ。

Nhìn kìa! Cầu vồng đang nhanh chóng tan biến đi.



⑳ 小(ちい)さいボートは木(こ)の葉(は)のように渦(うず)の中(なか)に沈(しず)んでいった。

Con thuyền nhỏ đã như một chiếc lá, chìm mất dần trong dòng nước xoáy.



21. 毎日交通事故(まいにちこうつうじこ)で多(おお)くの人(ひと)が死(し)んでいく。

Ngày nào cũng có nhiều người chết do tai nạn giao thông.



22. 仕事(しごと)についても3ヶ(か)月(げつ)ぐらいで辞(や)めていく人(ひと)が多(おお)いので困(こま)っている。

Tôi đang gặp khó khăn vì có nhiều nhân viên mới vào làm khoảng 3 tháng đa nghỉ mất.



23. 英語(えいご)の単語(たんご)を覚(おぼ)えようとしているが、覚(おぼ)えた端(はし)から忘(わす)れていく。

Tôi đang cố gắng học từ vựng tiếng Anh, nhưng cứ học đến đâu là quên mất đến đấy

Bình luận