Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

もらいます/もらう [moraimasu/morau] Nhận

Textual description of firstImageUrl
Nghĩa: Nhận

Cách sử dụng: Diễn tả hành động mình hoặc ai đó nhận một vật gì đó từ một người khác.


Dạng sử dụng:

〔Người nhận〕は〔Người cho〕に〔Vật〕をもらいます

〔Người nhận〕は〔Người cho〕に〔Vật〕をもらいました

* もらいました là thể quá khứ của もらいます。

* もらう là thể ngắn của もらいます。

* もらった là thể ngắn của もらいました。



Ví dụ:

① 私(わたし)は西村(にしむら)さんにプレゼントをもらいます。

Tôi sẽ nhận quà từ anh Nishimura.


② チー君(くん)は鈴木(すずき)さんに本(ほん)をもらいます。

Trí sẽ nhận sách từ chị Suzuki.


③ 妹(いもうと)は南(みなみ)さんに花(はな)をもらいました。

Em gái tôi đã nhận hoa từ anh Minami.


④ 山田(やまだ)さんはアンさんにケーキをもらいました。

Yamada đã nhận bánh kem từ An.


* Nâng cao: Đôi khi trợ từ に được thay thế bằng trợ từ から để nhấn mạnh “nhận từ ai”.

Khi đó cấu trúc sẽ là:

〔Người nhận〕は〔Người cho〕から〔Vật〕をもらいます

〔Người nhận〕は〔Người cho〕から〔Vật〕もらいました


⑤ 弟(おとうと)は田村(たむら)さんから仕事(しごと)をもらいました。

Em trai tôi đã nhận công việc từ anh Tamura.


⑥ この財布(さいふ)は彼女(かのじょ)からもらいました。

Cái ví này tôi đã nhận từ cô ấy.


* Hoặc đôi khi trợ từ はsẽ được thay thế bằng trợ từ が như cấu trúc dưới đây để nhấn mạnh “ai là người nhận”.

〔Người nhận〕がもらいます

〔Người nhận〕がもらいました

Ví dụ:

A: 誰が本をもらいますか?

B: 私がもらいます。

- Ai sẽ nhận sách?

- Tôi (sẽ nhận).


* Dạng câu hỏi: chuyển trợ từ は thành が

Cấu trúc:

だれがもらいますか?

⇒ わたしがもらいます。

- Ai sẽ nhận?

- Tôi sẽ nhận.

Thể Quá khứ:

だれがもらいましたか?

⇒ わたしがもらいました。

- Ai đã nhận?

- Tôi đã nhận.


* Nâng cao: 
いただきます〔いただく〕 là dạng Khiêm nhường của もらいます[もらう]。

⑦ 私(わたし)は先生(せんせい)に日本(にほん)をいただきました。

Tôi đã nhận quyển sách từ cô giáo.


⑧ 社長(しゃちょう)からケーキをきただきました。

(Tôi) đã nhận bánh kem từ Giám đốc.

Bình luận