Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

[Ngữ pháp N5] ~ から、~ [kara] Vì...nên...

Cách sử dụng: Dùng để trình bày nguyên nhân, lý do và nhấn mạnh ý kiến của mình về một sự việc nào đó đối với người nói chuyện.

- Vế sau thường đi với các hình thức Vたいです (muốn...)、~なさい (hãy...)、てください (xin hãy...)、~ほうがいいです (nên.../...thì hơn).v.v.

Dạng sử dụng:

V

いAdj

なAdj

N + です/だ



+ から

Ví dụ:

① 雨(あめ)が降(ふ)っていますから、バスで帰(かえ)ってください。

Vì trời đang mưa nên xin hãy về bằng xe buýt.


② 時間(じかん)がないから、車(くるま)で行(い)きましょう。

Vì không có thời gian nên chúng ta hãy đi bằng xe hơi.


③ 今日(きょう)は休みだから、だれも来(こ)ないでしょう。

Vì hôm nay là ngày nghỉ nên có lẽ không ai đến cả.


④ 疲(つか)れたから、少(すこ)し休(やす)みましょう。

Vì đã mệt nên chúng ta hãy nghỉ ngơi chút đi.


⑤ 天気(てんき)がいいから、外(そと)で遊(あそ)びなさい。

Vì trời đẹp nên hãy vui đùa ở bên ngoài đi.


⑥ 危(あぶ)ないから、ここで遊(あそ)んではいけません。

Vì nguy hiểm nên không được chơi đùa ở đây.


⑦ 狭(せま)いから、ここで車(くるま)を止(と)めないでください。

Vì chật chội nên xin đừng đậu xe ở đây.


⑧ もうすぐ雨(あめ)が降(ふ)りそうですから、どこへも行(い)かないほうがいいです。

Vì trời có vẻ sắp mưa nên tốt hơn đừng đi đâu cả.


⑨ これからも大変(たいへん)だから、少(すこ)し休(やす)んだほうがいいですよ。

Vì sắp tới cũng rất gian nan nên hãy nghỉ ngơi một chút đi.


*Mở rộng:

I. 『から』còn được sử dụng như một trợ từ để diễn tả sự bắt đầu của thời điểm hoặc không gian. Ví dụ:

⑩ 会議(かいぎ)は8(はち)時(じ)から10(じゅう)時(じ)までです。

Cuộc họp bắt đầu từ 8 giờ đến 10 giờ.


⑪ 家(いえ)から会社(かいしゃ)まで1(いち)時間(じかん)かかります。

Mất 1 tiếng đồng hồ từ nhà đến công ty.


II. Được sử dụng để biểu thị nhận được gì đó từ ai đó. Ví dụ:

⑫ 母(はは)から手紙(てがみ)をもらいました。

Tôi đã nhận được thư từ mẹ tôi.


⑭ 昨日(きのう)、彼女(かのじょ)からメールをもらいました。

Hôm qua, tôi đã nhận được mail từ cô ấy.

*Mở rộng: có thể bạn muốn tìm
- Cấu trúc ~ から [trợ từ kara]
- Cấu trúc ~ から~まで [từ...đến...]

Bình luận