Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

Chỉ thị từ この/その/あの [kono/sono/ano]

Textual description of firstImageUrl
Cách sử dụng: Được sử dụng đi trước một danh từ để bổ nghĩa và xác định cho danh từ đó.


Chỉ thị từこの/その/あの [kono/sono/ano]
Hình 1: cùng vị trí
+ この sử dụng trong trường hợp danh từ đi sau gần với vị trí người nói (có thể gần hoặc xa với vị trí người nghe)
+ その sử dụng trong trường hợp danh từ đi sau xa người nói nhưng gần người nghe.

+ あの sử dụng trong trường hợp danh từ đi sau xa vị trí của cả người nói lẫn người nghe.

*Chú ý: có 2 trường hợp khi xét vị trí của người nói và người nghe.

+ Khi người nói và người nghe ở cùng vị trí, xem hình 1

+ Khi người nói và người nghe ở khác vị trí, xem hình 2.
Chỉ thị từこの/その/あの [kono/sono/ano]
Hình 2: khác vị trí

Dạng sử dụng: このN/そのN/あのN

Ví dụ:

 ① この部屋へやは姉あねのです。
Cái phòng này là (phòng) của chị gái tôi.



② その本(ほん)は私(わたし)のです。

Quyển sách ấy là của tôi.



③ あの人(ひと)は日本語(にほんご)の先生(せんせい)です。

Người kia là giáo viên tiếng Nhật.


* Chú ý trật tự từ trong trường hợp có từ bổ nghĩa (tính từ...) đi giữa chỉ thị từ và danh từ.

④ この可愛(かわい)い猫(ねこ)は私(わたし)のペットです。

Con mèo dễ thương này là vật nuôi của tôi.



⑤ その大(おお)きいかばんは鈴木(すずき)さんのです。

Cái cặp to ấy là của chị Suzuki.



⑥ あのきれいな女(おんな)の人(ひと)は松本(まつもと)さんです。

Người phụ nữ xinh đẹp kia là chị Yamamoto.

Bình luận