Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

なくてもいい [nakutemoii]

Cách sử dụng: Dùng để diễn tả ý “không cần phải có, không cần phải làm...gì đó”. Có nghĩa là: Không cần phải

- Cũng có trường hợp sử dụng なくてもかまわない、なくても大丈夫(だいじょうぶ)

- Ngữ pháp JLPT N5

Dạng sử dụng:

I. Cấu trúc

N/na-Adjでなくても

i-Adjくなくても

Vなくても

いい

よい

Ví dụ:
① 明日(あした)は授業(じゅぎょう)がないから、学校(がっこう)に来(こ)なくてもいいです。


Vì ngày mai không có giờ học nên không cần phải đến trường.


② 時間(じかん)はたっぷりあるから、そんなに急(いそ)がなくてもいいですよ。

Thời gian còn nhiều nên không cần phải gấp như vậy.


③ 毎日(まいにち)でなくてもいいから、ときどき運動(うんどう)してください。

Không cần phải mỗi ngày nhưng thỉnh thoảng hãy vận động.


④ それは今日(きょう)でなくてもいいです。

Cái đó không cần phải hôm nay cũng được.


⑤ 好(す)きじゃないものは、食べなくてもいいです。

Những gì không thích thì không cần ăn cũng được.


⑥ この言葉(ことば)は覚(おぼ)えなくてもいいです。誰(だれ)も使(つか)わないからです。

Từ này không cần phải nhớ. Vì không ai sử dụng cả.


⑦ 部屋(へや)は広(ひろ)くなくてもいいです。近(ちか)かったらいいです。

Căn phòng thì không cần phải rộng. Gần là được.


⑧ わざわざあそこまで行(い)かなくてもいいです。電話(でんわ)でいいですから。

Không cần phải cất công đi đến đó đâu. Vì điện thoại là được rồi.


⑨ この染料(せんりょう)お湯(ゆ)で溶(と)かすんだけど、温度(おんど)はそんなに高(たか)くなくてもいいよ。すぐ溶(と)けるから。

Loại thuốc nhuộm này có thể tan trong nước sôi nhưng nhiệt độ không cần cao như thế. Nó rất dễ tan.


⑩ 仕事(しごと)が忙(いそが)しい場合(ばあい)は、無理(むり)して来(こ)なくてもいいですよ。

Nếu công việc bận quá thì không cần phải gắng gượng đến đây nhé.

Bình luận