Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

たい/Vたい/たいです [tai] Muốn

Cách sử dụng: Được sử dụng để diễn tả lòng mong muốn hoặc nguyện vọng mạnh mẽ, muốn thực hiện một hành vi nào đó. Có nghĩa là: Muốn – Ước gì – Cố (làm gì đó)

- Khi chia sang thể V-tai, thể này sẽ có cách biến hóa như một tính từ.

- Ngữ pháp JLPT N5

Dạng sử dụng:

V-thể liên dụng

たい

*Động từ được chia ở thể liên dụng (Vます bỏ masu)

Thể phủ định: Không muốn

V-thể liên dụng

たくありません

 Ví dụ:
① 暑(あつ)いですね。何(なに)か冷(つめ)たいものが飲(の)みたいですね。
Nóng quá nhỉ. Thèm uống cái gì đó lạnh nhỉ.


② 今日(きょう)はベトナム料理(りょうり)が食(た)べたいです。

Hôm nay tôi thèm món Việt.


③ 来年(らいねん)、カナダへ行(い)きたいです。

Năm sau tôi muốn đi Canada.


④ わたしはいい小説(しょうせつ)を書(か)きたいです。

Tôi muốn viết một tiểu thuyết hay.


⑤ 疲(つか)れましたので、今日(きょう)は早(はや)く寝(ね)たいです。

Vì mệt rồi nên hôm nay tôi muốn ngủ sớm.


⑥ 知(し)りたいことは自分(じぶん)で調(しら)べてください。

Những gì muốn biết thì hãy tự tìm hiểu.


⑦ このゲームをやってみたい。

Tôi muốn thử chơi game này.


⑧ そんなことは、できれば避(さ)けたい。

Những chuyện như vậy thì tôi luôn cố tránh.


⑨ 学校(がっこう)の図書館(としょかん)に読(よ)みたい本(ほん)がありませんでした。

Trong thư viện trường không có quyển sách mà tôi muốn đọc.


⑩ まだ若(わか)いので、死(し)にたくありません。

Vì vẫn còn trẻ nên tôi chưa muốn chết.


⑪ このビーチは汚(きたな)いので、泳(およ)ぎたくありません。

Bãi biển này dơ quá nên tôi không muốn bơi.


※Nâng cao:

I. Khi muốn nhấn mạnh đối tượng trước đó, ta dùng trợ từ がdạng NがVたい

Ví dụ:

⑫ 今(いま)、冷(つめ)たいコーヒーが飲(の)みたいです。

Bây giờ tôi thèm uống cà phê đá.


⑬ おいしい日本料理(にほんりょうり)が食(た)べたいです。

Tôi thèm ăn món ngon của Nhật.


II. Ngoài ra còn được sử dụng những dạng như 「~たいんだ」「~たいと思っている」để làm cho câu nói bớt đi tính trực tiếp.

⑭ これはずっと前(まえ)からやりたいんだ。

Cái này tôi đã muốn thực hiện từ lâu lắm rồi.


⑮ 彼(かれ)には一度会(いちどあ)ってみたいと思(おも)っています。

Tôi luôn muốn thử gặp ông ấy một lần.


III. Khi muốn diễn đạt một cách lịch sự, tránh hỏi trực tiếp, người ta không dùng cấu trúc 「~たいですか」.

Ví dụ như thay vì nói「何(なに)か飲(の)みたいですか」. Ta sẽ nói: 何(なに)か飲(の)みますか。

Hoặc một số cách nói lịch sự khác như:

⑯ 飲(の)み物(もの)はいかがですか。

Anh uống gì nhé?


⑰ コーヒーはいかがですか。

Anh dùng cà phê nhé?


IV. Không dùng hình thức「~たいです」để diễn tả mong muốn của ngôi thứ ba (anh ấy, cô ấy, ông ta .v.v.).

- Trong trường hợp này, ta sẽ sử dụng cấu trúc 「~たがる」hoặc sử dụng cách nói suy đoán bằng cách thêm 「~らしい/ようだ」ở phía sau「~たい」.

Ví dụ:

⑱ 彼(かれ)は今(いま)のバイクを売(う)りたいらしい。

Nghe nói anh ta muốn bán chiếc xe máy hiện nay.


- Hoặc cũng có thể thêm「~と言っている」để diễn đạt trích dẫn gián tiếp.

Ví dụ:

⑲ うちの息子(むすこ)は学校(がっこう)へ行(い)きたくないと言(い)っています。

Con trai nhà tôi nó nói nó không thích đi học.


- Tuy nhiên, nếu 「たい」không nằm ở cuối câu thì vẫn có thể diễn đạt cho ngôi thư ba.

Ví dụ:

⑳ カインさんは日本語(にほんご)が上手(じょうず)になりたくて、夏休(なつやす)みに日本(にほん)に3ヶ(か)月行(げつおこな)っていた。

Anh Khánh vì muốn giỏi tiếng Nhật nên đã đi Nhật 3 tháng vào kỳ nghỉ hè.


21.この大会(たいかい)に参加(さんか)したい人(ひと)は今週末(こんしゅうまつ)の金曜日(きんようび)までに申(もう)し込(こ)んでください。

Những ai muốn tham gia đại hội lần này thì vui lòng đăng ký trước thứ sáu tuần này.

Bình luận