Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

ので [node] Bởi vì...nên...

Cách sử dụng: Được sử dụng để trình bày lý do, nguyên nhân cho một hành động, sự việc. Có nghĩa là: Bởi vì...nên....

- Thường được sử dụng để nêu nguyên nhân mang tính khách quan hoặc khi người nói muốn khẳng định tính thỏa đáng cho một hành động, sự việc nào đó.

- Ngữ pháp JLPT N5

Dạng sử dụng:

Động từ

Tính từ (i)

Tính từ (na) + な

Danh từ + な


+ ので、~

 Ví dụ:
① 明日(あした)、病院(びょういん)へ行(い)きますので、学校(がっこう)を休(やす)みます。
Bởi vì ngay mai sẽ đi bệnh viện nên tôi sẽ nghỉ học.


② 歯医者(はいしゃ)との予約(よやく)がありますので、二時(にじ)ごろ会社(かいしゃ)へ行(い)きます。

Bởi vì tôi có hẹn với nha sĩ nên tôi sẽ đến công ty khoảng 2 giờ.


③ 頭(あたま)がとても痛(いた)いので、会社(かいしゃ)を休(やす)みました。

Bởi vì đầu rất đau nên tôi đã nghỉ làm.


④ 目(め)が悪(わる)いので、眼鏡(がんきょう)をかけています。

Bởi vì mắt kém nên tôi đeo kính.


⑤ とても暑(あつ)いので、窓(まど)を開(あ)けておきました。

Bởi vì rất nóng nên tôi đã mở cửa sổ sẵn.


⑥ 彼女(かのじょ)はここのコーヒーが好(す)きなので、よく来(き)ます。

Bởi vì cô ấy rất thích cà phê ở đây nên rất thường đến.


⑦ 小(ちい)さい子(こ)どもなので、何(なに)も知(し)りません。

Bởi vì đứa trẻ còn nhỏ nên không biết gì cả.


⑧ 今(いま) 工事中(こうじちゅう)なので、この道(みち)は車(くるま)が通(とお)れません。

Bởi vì hiện nay đang thi công nên con đường này xe cộ không thể qua lại được.


⑨ あした、試験(しけん)があるので、夜早(よるはや)く寝(ね)てください。

Bởi vì ngay mai có thi nên tối hãy ngủ sớm đi.


*Mở rộng: có thể bạn muốn xem thêm

- Phân biệt から/ので/て

Bình luận