Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

いつのまにか/いつの間にか [itsunomanika] Không biết tự lúc nào

Nghĩa:  Không biết tự khi nào – Không biết tự lúc nào - Lúc nào không hay – Lúc nào không biết - Chợt nhận ra thì
※Cách sử dụng :

+ Diễn tả tình trạng mình không rõ là điều đó đã diễn ra / đã trở nên như thế khi nào.

+ Ngữ pháp JLPT N2

※Dạng sử dụng:

いつの間にか + cụm từ
※Ví dụ:

① いつの間(ま)にか寝(ね)ちゃった。

Tôi đã ngủ quên lúc nào không hay.


② いつのまにか木村君(きむらくん)は外(そと)へ出(で)ていた。

Không rõ Kimura đã đi ra ngoài hồi nào.


③ いつの間(ま)にか小鳥(ことり)たちは見(み)えなくなった。

Chợt nhận ra thì tôi đã không còn nhìn thấy những chú chim nhỏ nữa.


④ いつのまにか夏(なつ)も過(す)ぎてしまった。

Mùa hè trôi qua lúc nào không hay biết.


⑤ 歳月(さいげつ)はいつのまにか過(す)ぎ去(さ)っていった。

Thời gian thấm thoát trôi qua thật nhanh.


⑥ 私達(わたしたち)の長(なが)い休暇(きゅうか)もいつのまにか過(す)ぎてしまった。

Kỳ nghỉ dài của chúng tôi trôi qua thật nhanh.


⑦ いつの間(ま)にかパーティーは終(お)わっていた。

Buổi tiệc đã kết thúc không biết tự lúc nào.


⑧ いつの間(ま)にか夜(よる)もふけた。

Trời đã sụp tối không biết tự khi nào.


⑨ いつの間(ま)にか我々(われわれ)は敵(てき)に囲(かこ)まれていた。

Chợt nhận ra thì chúng tôi đã bị kẻ thù vây quanh.


⑩ いつの間(ま)にか財政的苦境(ざいせいてきくきょう)に立(た)たされている。

Chúng tôi đã bị rơi vào hoàn cảnh khó khăn về tài chính lúc nào không biết.


⑪ 冬休(ふゆやす)みもいつの間(ま)にか過(す)ぎてしまった。

Kỳ nghỉ đông đã trôi vèo thật nhanh.

Bình luận