Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

という/と言う/といいます [toiu/toiimasu]

Cách sử dụng: Dùng để dẫn lại lời nói. Có nghĩa là: Nói là... – Nói rằng.

- Có 2 cách: trích dẫn trực tiếp và trích dẫn gián tiếp. Khi trích dẫn gián tiếp, thể của lời dẫn là thể thông thường.

- Kính ngữ của と言(い)うlàとおっしゃる

- Khiêm nhường と言(い)うcủa 申(もう)す

- Ngữ pháp JLPT N5

Dạng sử dụng:

~

と言う

と言います

Ví dụ:
① わたしはカインと言(い)います。


Tôi tên là Khanh.

*Tên gọi là


② わたしはカインと申(もう)します。

Tôi tên là Khanh.

*Khiêm nhường của と言います


③ 田中先生(たなかせんせい)は「行(おこな)ってきます」とおっしゃいました。

Thầy Tanaka đã nói rằng “Tôi đi đây một chút”

*Kính ngữ của と言います


④ 彼女(かのじょ)は先生(せんせい)に「よく分(わ)かりました」と言(い)いました。

Cô ấy đã nói với giáo viên rằng “Em đã hiểu rõ rồi”.


⑤ みんなには行(い)くと言(い)ったが、やはり行(い)きたくない。

Tôi đã nói với mọi người là sẽ đi, nhưng quả thật là không muốn đi.


⑥ 洋子(ようこ)さんは「すぐ行(い)きます」と言(い)いました。

Yoko đã nói rằng “tôi sẽ đi ngay”.


⑦ 洋子(ようこ)さんはすぐ行(い)くと言(い)いました。

Yoko đã nói là sẽ đi ngay.

⑧ 会議(かいぎ)でわたしは英語(えいご)が役(えき)に立(た)つと言(い)いました。

Tại cuộc họp tôi đã nói là tiếng Anh rất có ích.


⑨ 先生(せんせい)はこの問題(もんだい)が難(むずか)しいと言(い)いました。

Thầy giáo đã nói là bài tập này khó.


⑩ 出(で)かけるとき、「行(い)ってきます」と言(い)います。

Khi đi ra ngoài, ta sử dụng câu “Itte kimasu”

(Tôi đi đây chút)


⑪ うちに帰(かえ)ったとき、「ただ今(いま)」と言(い)います。

Khi về đến nhà, ta sử dụng câu “Tadaima”

(Tôi về rồi đây)


⑫ ご飯(はん)を食(た)べる前(まえ)に、「いただきます」と言(い)います。

Trước khi ăn cơm, ta sử dụng câu “Itadakimasu”

(Tôi xin ăn/Tôi xin nhận)


⑬ 仕事(しごと)から帰(かえ)るとき、「お先(さき)に失礼(しつれい)します」と言(い)います。

Khi chuẩn bị làm ra, ta sử dụng câu “Osaki ni shitsurei shimasu”

(Tôi xin phép về trước)


⑭ 寝(ね)るとき、なんと言(い)いますか。

→「お休(やす)みなさい」と言(い)います。

- Khi ngủ, ta sử dụng câu gì?

- Ta sử dụng câu “Oyasuminasai”

(Chúc ngủ ngon)


⑮ ご飯(はん)を食(た)べた後(あと)で、なんと言(い)いますか。

→「ご馳走様(ちそうさま)でした」と言(い)います。

- Khi ăm cơm xong, ta sử dụng câu gì?

- Ta sử dụng câu “Gochisousama deshita”

(Cảm ơn đã chiêu đãi!)


⑯ 彼女(かのじょ)の名前(なまえ)はなんと言(い)いますか。

→ 桜(さくら)さんです。

- Cô ấy tên gọi là gì nhỉ?

- Là Sakura.


⑰ 先生(せんせい)は何(なん)と言(い)いましたか。

→ 明日(あした)は休(やす)みだと言(い)いました。

- Cô giáo đã nói gì nhỉ?

- Cô giáo đã nói mai là ngày nghỉ.


⑱ 社長(しゃちょう)はなんとおっしゃいました。

→ 明日(あした)は会議(かいぎ)があるとおっしゃいました。

- Giám đốc đã nói gì vậy?

- Ông ấy đã nói ngày mai có cuộc họp.


※Nâng cao:

Cách sử dụng: Để diễn đạt lời đồn hay lời truyền lại. Thể hiện ý truyện đạt lại. Có nghĩa là: <truyền đạt> nghe nói là/người ta nói là....

- Chỉ sử dụng dạng という và được viết bằng hiragana.

- Mang tính văn viết, được sử dụng nhiều trong báo cáo, xã luận v.v.

- Ngữ pháp JLPT N3

Dạng sử dụng: Thể thông thường + という。

Ví dụ:

① 彼(かれ)は卒業後郷里(そつぎょうごきょうり)へ帰(かえ)って母校(ぼこう)の教師(きょうし)をしているという。

Nghe nói là anh ấy sau khi tốt nghiệp đã về quê làm giáo viên ở trường cũ.


② 今年(ことし)の冬(ふゆ)は記録的(きろくてき)な暖冬(だんとう)という。

Nghe nói là mùa đông năm nay sẽ là mùa đông ấm kỷ lục.


③ その僧(そう)が去(さ)ったあと、その国(くに)は千年(せんねん)の間栄(あいださか)えたという。

Người xưa kể lại rằng sau khi nhà sư ấy rời đi, đất nước đó đã phồn thịnh trong cả ngàn năm.


④ アイルランドに蛇(へび)がいないのはセントパトリックが追(お)い払(はら)ったからだという。

Người ta nói ở Ireland không có rắn vì Thánh Patrick đã đuổi chúng đi.


⑤ この島(しま)の人々(ひとびと)は黒潮(くろしお)に乗(の)って南方(なんぽう)から渡(わた)ってきたのだという。

Người ta cho rằng dân ở hòn đảo này là người từ phương Nam đến theo dòng hải lưu nóng Kuroshio.


⑥ 今年(ことし)のオリンピック大会(たいかい)は延期(えんき)されるという。

Nghe nói là Thế vận hội năm nay sẽ được dời lại.

Bình luận