Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

Chỉ thị từ ここ | そこ | あそこ [koko | soko | asoko]

Textual description of firstImageUrl
Cách sử dụng: ここ | そこ | あそこ được sử dụng để làm đại diện cho một danh từ (đại từ thay thế) chỉ nơi chốn, cơ quan (tổ chức).
Chỉ thị từここ/そこ/あそこ [koko/soko/asoko]
Hình 1: người nói và người nghe cùng vị trí

+ ここ sử dụng khi nơi chốn gần với vị trí người nói (có thể gần hoặc xa với vị trí người nghe)

+ そこ sử dụng khi nơi chốn xa người nói nhưng gần người nghe.

+ あそこ sử dụng khi nơi chốn xa vị trí của cả người nói lẫn người nghe.

*Chú ý: có 2 trường hợp khi xét vị trí của người nói và người nghe.

+ Khi người nói và người nghe ở cùng vị trí, xem hình 1

+ Khi người nói và người nghe ở khác vị trí, xem hình 2.

Dạng sử dụng: ここ/そこ/あそこ

Ví dụ:
Chỉ thị từここ/そこ/あそこ [koko/soko/asoko]
Hình 2: người nói và người nghe khác vị trí
① ここは3年生(ねんせい)の教室(きょうしつ)です。
Chỗ này là phòng học của lớp 3.



② そこは事務室(じむしつ)です。

Chỗ đó là văn phòng.



③ あそこは図書館(としょかん)です。

Đằng kia là thư viện.



④ あなたの傘(かさ)はそこにあります。

Cây dù của anh có ở chỗ đó.



⑤ あそこに木村先生(きむらせんせい)がいます。

Có cô Kimura ở đằng kia.



⑥ ここでは禁煙(きんえん)です。

Ở đây thì cấm hút thuốc.



⑦ ここはお菓子(かし)の工場(こうじょう)です。

Chỗ này là nhà máy bánh kẹo.



⑧ ここは日本(にほん)の会社(かいしゃ)です。

Ở đây là công ty Nhật.



⑨ そこはベトナムの工場(こうじょう)です。

Ở đó là nhà máy của Việt Nam.

Bình luận