Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

Phân biệt だけ/しか~ない [dake/shika-nai]

So sánh – phân biệt cách sử dụng だけ và しか~ない

I. だけ đi với thể khẳng định, しかđi với thể phủ định.

① 洋子(ようこ)だけが出席(しゅっせき)した。

② 洋子(ようこ)しか出席(しゅっせき)しなかった。

Chỉ có Yoko tham dự.
③ 一万(いちまん)ドンだけあります。


④ 一万(いちまん)ドンしかありません。

Chỉ có 10 nghìn đồng.


II. Trợ từ に、で、からcó thể đứng trước hoặc sau だけ nhưng luôn đi trước しか

⑤ Tôi chỉ cho mình anh biết mà thôi.

あなたにだけお知(し)らせします。○

あなただけにお知(し)らせします。X

あなたにしか知(し)らせなかった。○

あなたしかに知(し)らせなかった。X


⑥ Tôi chỉ chơi ở công viên.

公園(こうえん)でだけ遊(あそ)んだ。○ 

公園(こうえん)だけで遊(あそ)んだ。○

公園(こうえん)でしか遊(あそ)ばなかった。○

公園(こうえん)しかで遊(あそ)ばなかった。X


III. Ngoài ra, だけ còn bắt gặp đi chung với Tính từ, tính động từ/hình dung động từ (形容動詞) hoặc động từ, trong khi しか thì có cách sử dụng hạn chế hơn.

⑦ここは便利(べんり)なだけで、環境(かんきょう)はよくないです。

Chỗ này chỉ được cái tiện lợi thôi, còn môi trường thì không tốt.


⑧この部屋(へや)は広(ひろ)いだけで、日当(ひあ)たりなどがよくない。

Cái phòng này chỉ được cái là rộng thôi, chứ ánh sáng này kia thì không tốt.


⑨ 少(すこ)し疲(つか)れただけです。

Tôi chỉ hơi mệt một chút mà thôi.


⑩ 果物(くだもの)を陳列(ちんれつ)するだけの簡単(かんたん)な仕事(しごと)です。

Công việc đơn giản, chỉ sắp xếp trưng bày trái cây mà thôi.


⑪ 大(たい)した怪我(けが)ではありません。ちょっと指(ゆび)を切(き)っただけです。

Vết thương không có gì ghê gớm cả. Chỉ là bị đứt ngón tay một chút.


⑫ 考(かんが)えるだけで、ぞっとする。

Chỉ nghĩ đến thôi đã rùng mình rồi.


※ Mở rộng: có thể bạn muốn xem thêm

- Cấu trúc しか~ない [chỉ/chỉ có]

Bình luận