Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

ないといけない/だめだ [naitoikenai]

Cách sử dụng: Dùng để diễn tả một hành động không thể không thực hiện, không thể không như thế, thể hiện ý “...là cần thiết, không thể thiếu, là nghĩa vụ”. Có nghĩa là: Không thì không... – Phải

- Ngữ pháp JLPT N5

Dạng sử dụng:

I. Cấu trúc

Sない

と

いけない

いけません

だめだ

*Diễn giải: S (động từ, tính từ, danh từ v.v.) được chia ở thể NAI (thể phủ định).

* N → Nでない といけない

Ví dụ:
① もう行かないといけない。


Đã đến lúc phải đi thôi.


② 毎日(まいにち)、学校(がっこう)へ行(い)かないといけない。

Mỗi ngày tôi đều phải đến trường.


③ わたしはそこへ行(い)かないといけなった。

Tôi đã không đến đó thì không được.


④ 風邪(かぜ)を防(ふせ)ぐには十分(じゅうぶん)な休養(きゅうよう)をとらないといけません。

Muốn khỏi bị cảm thì phải nghỉ dưỡng đầy đủ.


⑤ 授業(じゅぎょう)を休(やす)むときは、絶対連絡(ぜったいれんらく)しないといけないよ。

Khi muốn nghỉ học thì nhất định phải liên lạc đấy.


⑥ 映画(えいが)はまず面白(おもしろ)くないといけない。他(た)の点(てん)は二(に)の次(つぎ)だ。

Phim trước tiên phải hay. Những điểm khác là thứ yếu.


⑦ こういう仕事(しごと)は若(わか)い人(ひと)でないとだめだ。木村君(きむらくん)にやってもらおう。

Những công việc thế này phải là người trẻ mới được. Nhờ cậu Kimura làm thử xem sao.


⑧ この仕事(しごと)は女性(じょせい)でないといけない。

Công việc này phải là nữ mới được.


⑨ この部屋(へや)は常(つね)に静(しず)かでないといけません。

Căn phòng này phải luôn được yên tĩnh.


⑩ もう連絡(れんらく)しないとだめだ。

Đã đến lúc phải liên lạc.


⑪ 宿題(しゅくだい)をしなければだめだ。

Không làm bài tập thì không được.


※ Đôi khi trong văn nói いけない và だめだ ở phía sau được lược bỏ.

⑫ もう行(い)かないと・・・。

Đã đến lúc phải đi thôi...


⑬ もう電話(でんわ)しないと・・・。

Đã đến lúc phải gọi điện mới được.


※ Một số cách nói tương tự khác:

Phải – Không thì không được

Ví dụ: Phải học / Không học thì không được.

『なくてはいけない』

⑭ 勉強(べんきょう)しなくてはいけない。


『なくちゃ』

勉強(べんきょう)しなくちゃ。


『なくてはならない』

⑮ 勉強(べんきょう)しなくてはならない。


『なければいけない』

⑯ 勉強(べんきょう)しなければいけない。


『なければならない』

⑰ 勉強(べんきょう)しなければならない。

Bình luận