Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

Vてください [te kudasai] Xin hãy

Nghĩa: Xin hãy...
Cách sử dụng: Dùng để trình bày một yêu cầu, hướng dẫn hay một mệnh lệnh ở thể xác định lịch sự. Động từ được chia ở thể Te (hình thức nối tiếp).

* Cách chia Thể te (て形) xem tại đây.

Dạng sử dụng:

Vて + ください

- Khi xác định chủ thể của hành động thì cấu trúc sẽ là:

NはVてください

Ví dụ:

① ここにお名前(なまえ)を書(か)いてください。

Xin hãy điền tên vào chỗ này.


② ここで車(くるま)を止(と)めてください。

Xin hãy đậu xe ở đây.


③ サイゴン駅まで行ってください。

Xin hãy đi đến ga Sài Gòn.


④ 窓(まど)を閉(し)めてください。

Xin hãy đóng cửa sổ.


⑤ 3年生(ねんせい)は手(て)を挙(あ)げてください。

Học sinh lớp 3 thì hãy giơ tay lên.


⑥ 男子学生(だんしがくせい)は立(た)ってください。

Nam sinh thì hãy đứng dậy.


* Để trả lời lại đối với hình thức này, có thể sử dụng はい hoặc いいえ

Ví dụ:

⑦ ここにお名前(なまえ)を書(か)いてください。

→ はい、わかりました。

- Xin điền tên vào đây.

- Vâng, tôi hiểu rồi.


* Vてください còn được sử dụng trong những trường hợp người nói nhờ vả người nghe để có lợi cho mình.

Ví dụ:

⑧ 私(わたし)を助(たす)けてください。

Xin hãy cứu tôi.


⑨ どうか許(ゆる)してください。

 Xin hãy bỏ qua cho.


* Ngoài ra còn được sử dụng để bày tỏ sự quan tâm, cân nhắc đến người nghe.

Ví dụ:

⑩ 安心(あんしん)してください。

Xin hãy an tâm!


⑪ ちょっと休(やす)んでください。

Xin chờ một chút!


⑫ 頑張(がんば)ってください。

Hãy cố gắng lên!

Bình luận