Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

[Ngữ pháp N5] N がほしい [ga hoshii]

Textual description of firstImageUrl
Nghĩa: Muốn có

Kanji:~が欲しい


Cách sử dụng: Được sử dụng để trình bày ý muốn sở hữu một cái gì đó.

Dạng sử dụng:  

N

が

ほしい

Ví dụ:
① 新(あたら)しい車(ぐるま)が欲(ほ)しいです。


Tôi muốn có một chiếc xe hơi mới.


② もっと時間(じかん)が欲(ほ)しいです。

Tôi muốn có nhiều thời gian hơn.

③ 今(いま)、何(なに)が一番欲(いちばんほ)しいですか。

 彼氏(かれし)が欲(ほ)しいです。

- Bây giờ chị muốn có gì nhất?

- Tôi muốn có bạn trai.


④ わたしは今(いま)パソコンが欲しいです。

Tôi bây giờ muốn có một chiếc laptop.


⑤ キムさんは猫(ねこ)が欲(ほ)しいですか。

はい、欲(ほ)しいです。

- Kim muốn có một chú mèo phải không?

- Phải, tôi muốn.


*Nâng cao:

- Hình thức phủ định sẽ là: N がほしくありません hoặc Nがほしくないです

⑥ 今(いま)、何(なに)が欲(ほ)しいですか。

何(なに)も欲(ほ)しくないです。

- Bây giờ em muốn có gì?

- Em không muốn gì cả.


⑦ バイクが欲(ほ)しいですか。

いいえ、欲(ほ)しくありません。

- Anh muốn có xe máy không?

- Không, tôi không muốn.


- Ngoài ra, hình thức này sử dụng cho ngôi thứ nhất (tôi/chúng tôi). Khi muốn sử dụng cho ngôi thứ ba (anh ấy, cô ấy, ông ta...), ta sẽ sử dụng cấu trúc:  ~が欲(ほ)しいようです hoặc ~が欲(ほ)しいでしょう、~が欲(ほ)しいと思(おも)います。

⑧ 彼女(かのじょ)は日本語(にほんご)の辞書(じしょ)が欲(ほ)しいようです。

- Có vẻ cô ấy muốn có một quyển từ điển tiếng Nhật.


⑨ 彼(かれ)はもっといいバイク(ばいく)が欲(ほ)しいと思(おも)います。

- Tôi nghĩ anh ấy muốn có chiếc xe máy tốt hơn.


Hoặc cũng có thể sử dụng cấu trúc: N が欲(ほ)しがっています

⑩ 子(こ)どもは新(あたら)しい自転車(じてんしゃ)が欲(ほ)しがっています。

- Con tôi nó muốn có một chiếc xe đạp mới.


⑪ 母(はは)はもっと広(ひろ)いアパートが欲(ほ)しがっています。

Mẹ tôi muốn có một căn hộ rộng hơn.

Tuy nhiên, cấu trúc N が欲しがっています mang nghĩa “muốn có, thể hiện cả ra bên ngoài” nên hãy cẩn thận khi sử dụng.


- 「欲しい」còn có thể đóng vai trò như một tính từ i [イ形容詞].

⑫ 欲(ほ)しいものは何(なに)ですか。

いい車(くるま)です。

- Cái anh muốn có là gì?

- Là một chiếc xe hơi tốt.


⑬ 欲(ほ)しいものはこれじゃありません。違(ちが)うものです。

- Cái tôi muốn không phải là cái này. Là một cái khác.


⑭ 本屋(ほんや)へ行(い)ってきましたが、欲(ほ)しい辞書(じしょ)はなかったです。

Tôi đã đi nhà sách rồi nhưng từ điển tôi muốn lại không có.

Bình luận