Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

[Ngữ pháp N5] なくてはいけない | なくちゃいけない [nakutewa ikenai | nakucha]

Cách sử dụng: Dùng để diễn tả ý nghĩa “nhìn chung, làm như thế là nghĩa vụ, là cần thiết, cần phải làm”. Có nghĩa là: Phải...

- なくちゃいけない là dạng văn nói của なくてはいけない。Đôi khi còn có thể lược bỏ いけない ở phía sau.

- Ngữ pháp JLPT N5

Dạng sử dụng:

I. Cấu trúc

N/na-Adjでなくては

i-Adjくなくては

Vなくては

いけない

Ví dụ:
① 履歴書(りれきしょ)は自筆(じひつ)のものでなくてはいけません。


Bản lý lịch phải tự mình viết lấy.


② 教師(きょうし)はどの生徒(せいと)に対(たい)しても公正(こうせい)でなくてはいけません。

Giáo viên phải công bằng với tất cả học sinh.


③ 家族(かぞく)が住(す)むにはもう少(すこ)し広(ひろ)くなくてはいけません。

Để cả nhà ở được thì phải rộng hơn chút nữa.


④ 目上(めうえ)の人(ひと)と話(はな)すときは言葉遣(ことばづか)いに気をつけなくてはいけない。

Khi nói chuyện với người lớn hơn mình thì phải chú ý đến lời ăn tiếng nói.


⑤ 家族(かぞく)のために働(はたら)かなくてはいけない。

Tôi phải làm việc vì gia đình.


⑥ 嫌(いや)でも試験(しけん)を受(う)けなくてはいけません。

Dù không thích cũng phải dự thi.


⑦ このレポートは明日(あす)までに書(か)かなくてはいけません。

Bản báo cáo này phải được viết trước ngày mai.


⑧ 今度(こんど)の試合(しあい)は絶対(ぜったい)に勝(か)たなくちゃいけない。

Trận đấu lần này nhất định phải thắng.


⑨ お正月(しょうがつ)も近(ちか)いので、いろいろ買(か)い物(もの)しなくちゃいけない。

Vì tết cũng gần đến nên phải mua sắm nhiều thứ.


⑩ 彼(かれ)のメールには返事(へんじ)しなくちゃ・・・。

Phải trả lời mail cho anh ta được...


※ Mở rộng: một số cách nói tương tự

Phải – Không thì không được

Ví dụ: Phải học / Không học thì không được.

『ないといけない』

⑪ 勉強(べんきょう)しないといけない。

『なくちゃ』

⑫ 勉強(べんきょう)しなくちゃ。

『なくてはならない』

⑬ 勉強(べんきょう)しなくてはならない。

『なければいけない』

⑭ 勉強(べんきょう)しなければいけない。

『なければならない』

⑮ 勉強(べんきょう)しなければならない。

『なきゃならない』

⑯ 勉強(べんきょう)しきゃならない。


※ Mở rộng: xem thêm

- Cấu trúc ないといけない/ないとだめだ <Phải – Không là không được>

Bình luận