Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

いかに~ても|いかに~といっても Ngữ pháp | Nghĩa & Cách sử dụng

Textual description of firstImageUrl

Nghĩa いかに~ても|いかに~といっても: (1) Dù cho thế nào (đi nữa); (2) Cho dù nói thế nào đi nữa, thì...

Cấu trúc いかに~ても|いかに~といっても: đuọc sử dụng khi muốn nói rằng: “dẫu biết là/cho là A đi chăng nữa, nhưng tôi cho rằng B”. Nhằm thể hiện quan điểm, chủ trương của người nói ở vế sau.

- Ngữ pháp JLPT N1

いかに

N/Naでも

いかに

A―くても

いかに

V―ても

Ví dụ [例]:

① いかに勤勉(きんべん)でも正(ただ)しい方法(ほうほう)がなかったらうまくならない。

Dù có siêng năng đến đâu, nhưng nếu bạn không có phương pháp đúng thì cũng không thể khá lên được.


② いかに工夫(くふう)を凝(こ)らしても、家族(かぞく)は私(わたし)の料理(りょうり)には何(なん)の関心(かんしん)も示(しめ)さない。

Dù tôi cố gắng thế nào đi nữa, mọi người trong gia đình cũng không thể hiện tí quan nào đến món ăn của tôi làm.


③ いかに勇敢(ゆうかん)な人(ひと)でもこんな悲惨(ひさん)な場面(ばめん)を怖(こわ)がっているだろう。

Một người dù dũng cảm đến đâu cũng có thể sợ hãi trước cảnh tượng bi thảm như thế này.


④ いかに精巧(せいこう)なコンピューターでも、しょせん機械(きかい)はただの機械(きかい)だ。

Dù cho máy tính có tinh vi đến thế nào đi nữa thì máy móc cũng chỉ là máy móc.


⑤ いかに考えてみても、みずからそれを説明(せつめい)することができなかった。

Cho dù tôi có suy nghĩ đến cỡ nào đi nữa, tôi cũng không thể tự mình giải thích được chuyện đó.


⑥ いかに難(むずか)しい問題(もんだい)でも、解(と)けない問題(もんだい)はない。

Dù cho vấn đề khó đến cỡ nào đi chăng nữa thì cũng không có vấn đề nào không thể giải quyết được.


⑦ いかに歌(うた)が上手(じょうず)でも、人(ひと)を惹(ひ)きつける魅力(みりょく)がなければ歌手(かしゅ)にはなれない。

Dù cho hát hay đến đâu đi nữa mà không có duyên lôi cuốn mọi người thì cũng không thể trở thành ca sĩ.


⑧ いかに走(はし)っても今(いま)なら間(ま)に合(あ)わないよ。

Dù cho có chạy cỡ nào đi nữa thì bây giờ vẫn không thể kịp được đâu.


⑨ いかに頭(あたま)が良(よ)くても体(からだ)が弱(よわ)くてはこの仕事は務まらない。

Dù có thông minh đến đâu đi nữa mà không có sức khỏe thì cũng không thể làm công việc này được.


⑩ いかに彼(かれ)が有能(ゆうのう)だと言(い)っても、こんな難題(なんだい)を一人(ひとり)で処理(しょり)することは不可能(ふかのう)だろう。

Dù cho anh ấy có giỏi đến đâu đi chăng thì cũng không thể một mình giải quyết được vấn đề khó khăn này được.


⑪ いかに医療技術(いりょうぎじゅつ)が進(すす)んだと言(い)っても、治療(ちりょう)して必(かなら)ず回復(かいふく)するとは限(かぎ)らない。

Công nghệ y tế dù có tiên tiến đến đâu đi nữa cũng không có nghĩa là cứ chữa là sẽ khỏi.


⑫ いかに彼女(かのじょ)が多忙(たぼう)を極(きわ)めていると言(い)っても、電話(でんわ)1本(ぽん)をかける時間(じかん)もないということはないだろう。

Cho dù cô ấy bận rộn đến cỡ nào đi nữa thì cũng không thể không có thời gian gọi một cú điện thoại.

Xem thêm:


Bình luận