Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

に足りない / に足らない Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Textual description of firstImageUrl

Nghĩa cấu trúc に足りない / に足らない: không đáng để...; không đủ để...;

Cấu trúc に足りない / に足らない: Mẫu câu này được dùng khi muốn nói rằng “không cần thiết, không đáng, không đủ…để làm một việc gì đó. Điều đó không đủ giá trị, cần thiết để làm”.

✦ Là dạng phủ định của mẫu câu: 「にたる」「に足(た)りる」(đáng để; đủ để)

✦ Thường chỉ đi chung với một số từ nhất định như 「信頼する」「信じる」「信用する」「恐れる」「取る」.

✦ 「恐れるに足りない」「恐れるに足らない」「取るに足らない」là những cách nói mang tính quán ngữ.


意味・用法: 「信頼する」「信じる」「信用する」「恐れる」「取る」等のごく一部の語について、それをするだけの十分な価値や必要性がないことを表します。 「恐れるに足りない」「恐れるに足らない」「取るに足らない」などは慣用表現です。

- Ngữ pháp JLPT N1

Vる

に足りない

に足らない

N

(する動詞)

Ví dụ [例]:

① その噂(うわさ)は信(しん)じるに足(た)りない。

Lời đồn đó là không đáng tin.


② それは取(と)るに足(た)らない話(はなし)だ。

Đó là câu chuyện không đáng nhắc tới.

* 取(と)るに足(た)りない = 問題(もんだい)として取(と)り上(あ)げる価値(かち)もない。ささいなことである。


③ 取(と)るに足(た)りない話題(わだい)。

Một đề tài không đáng nhắc tới.


④ こんな時(とき)で、取(と)るに足(た)りないことを言(い)うな。

Đang lúc thế này thì đừng nói những chuyện vô nghĩa nữa.


⑤ きみの意見(いけん)は私(わたし)にとって取(と)るに足(た)りない。

Ý kiến của cậu là không quan trọng đối với tôi.


⑥ 彼(かれ)の証言(しょうげん)は、兄(あに)の証言(しょうげん)のまったくのくり返(かえ)しで、ほんとに取(と)るに足(た)りないものだった。

Lời khai của anh ta hoàn toàn chỉ là lặp lại lời khai của người anh trai, nên hoàn toàn không đáng để xem xét đến.


⑦ 彼(かれ)は頼(たの)むに足(た)りない人(ひと)だ。

Anh ấy là một người không đáng tin cậy.


⑧ 弟(おとうと)の提案(ていあん)は議論(ぎろん)するに足(た)りない。

Đề xuất của em trai tôi không có gì đáng bàn.


⑨ あの会社(かいしゃ)は支援(しえん)するに足(た)りない。

Công ty đó không đáng để hỗ trợ.


⑩ 4(よ)人(にん)いれば何事(なにごと)も恐(おそ)れるに足(た)らない。

Nếu chúng ta có 4 người, không cần phải sợ gì cả.


⑪ あなたの実力(じつりょく)をもってすれば、大学入試(だいがくにゅうし)など恐(おそ)れるに足(た)りない。

Với khả năng của mình, cậu không cần lo lắng gì về kỳ thi đại học.


⑫ あなたの実力(じつりょく)をもってすれば、オーディションなど心配(しんぱい)するに足(た)りない。

Với khả năng của mình thì bạn không cần phải lo lắng gì về buổi thử giọng.


⑬ 彼(かれ)らの言葉(ことば)は一(ひと)つとして信(しん)じるに足(た)りない。

Không một lời nào của họ là đáng tin cả.


⑭ 根拠(こんきょ)が乏(とぼ)しく信頼(しんらい)するに足(た)らない。

Thiếu căn cứ nên không đáng tin.


⑮ 新兵器(しんへいき)はまだまだ実用(じつよう)に足(た)りない。

Vũ khí mới vẫn chưa đủ để đưa vào sử dụng thực tế.


⑯ 就職難(しゅうしょくなん)など、能力(のうりょく)がある学生(がくせい)にとっては、恐(おそ)れるに足(た)りない。

Những sinh viên có năng lực thì không cần lo lắng gì về tình trạng thiếu việc làm.


⑰ 人間(にんげん)は失敗(しっぱい)しないと成長出来(せいちょうでき)ないので、恐(おそ)れるに足(た)りない。

Con người khi không vấp ngã thì không trưởng thành được, vì thế không cần thiết phải lo sợ gì cả.


⑱ この証拠(しょうこ)だけでは彼(かれ)が無罪(むざい)であることを証明(しょうめい)するに足(た)りない。

Chỉ với bằng chứng này là không đủ để chứng minh rằng anh ta vô tội.

 

Xem thêm: 「にたる」「に足(た)りる」đáng để; đủ để

Bình luận