Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

[Ngữ pháp N1] をおいて [wo oite]

Cách sử dụng: Được sử dụng để diễn tả ý “ngoài...ra/trừ...ra thì/không kể...”.  Có nghĩa là: Ngoài...ra thì (không) – Trừ...ra thì (không)

- Vế sau hầu hết là đi với dạng phủ định, và rất thường gặp dạng「他(ほか)にいない」. Phần lớn được sử dụng để đánh giá cao ai đó, nhấn mạnh ý những người khác không thể so sánh được.

- Ngữ pháp JLPT N1

Dạng sử dụng:

N

をおいて

Ví dụ:
① 都市計画(としけいかく)について相談(そうだん)するなら、彼(かれ)をおいて他(ほか)にはいないだろう。


Nếu nói chuyện thảo luận về quy hoạch đô thị, có lẽ không có ai khác ngoài ông ta.


② 田中(たなか)さんをおいて、この仕事(しごと)を任(まか)せられる人間(にんげん)は他(ほか)にいないだろう。

Ngoài anh Tanaka ra, hẳn người có thể giao phó được công việc này chắc không còn ai.


③ この件(けん)に関(かん)しては彼(かれ)をおいて適任者(てきにんしゃ)はいない。

Liên quan đến vụ này thì không có ai thích hợp ngoại trừ cậu ấy.


④ あなたを措(お)いて適任者(てきにんしゃ)は他(ほか)にない。

Không có người nào phù hợp ngoại trừ cậu ra.


⑤ この仕事(しごと)ができる人(ひと)は、あなたをおいて他(ほか)にいないと思(おも)います。

Tôi nghĩ là người có thể làm công việc này thì chỉ có cậu, không còn ai khác.


⑥ この素晴(すば)らしい夜景(やけい)を一緒(いっしょ)に見(み)る人(ひと)は、君(きみ)をおいてほかにいないと思(おも)っていたんだ。

Em là người duy nhất mà anh muốn cùng ngắm quang cảnh ban đêm tuyệt đẹp này.


⑦ こんな大変(たいへん)な仕事(しごと)を引(ひ)き受(う)ける人(ひと)は、彼(かれ)をおいて他(ほか)に誰(だれ)もいないだろう。

Người mà chịu nhận công việc cực khổ thế này hẳn chỉ có anh ta chứ không còn ai khác.


⑧ マスメディアの社会(しゃかい)への影響(えいきょう)について研究(けんきゅう)したいのなら、この大学(だいがく)をおいて他(ほか)にはない。

Nếu muốn nghiên cứu về ảnh hưởng của các phương tiện truyền thông đại chúng đến xã hội thì không có nơi nào khác ngoài trường đại học này.


⑨ 次(つぎ)の大統領(だいとうりょう)にふさわしい人物(じんぶつ)は、彼(かれ)をおいて、ほかにはいないだろう。

Nhân vật phù hợp với Tổng thống nhiệm kỳ tới hẳn là chỉ có ông ta.


⑩ もし万一母(まんいちはは)が倒(たお)れたら、何(なに)をおいてもすぐに病院(びょういん)に駆(か)けつけなければならない。

Nếu lỡ mẹ có ngã bệnh, thì bằng mọi giá tôi phải chạy ngay đến bệnh viện.

* 何(なに)をおいてもlà cách nói mang tính thành ngữ, có nghĩa là “dù gặp một tình huống như thế nào đi nữa”

Bình luận