Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

とはいうものの | とは言うものの Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Textual description of firstImageUrl

Nghĩa cấu trúc とはいうものの: Mặc dù nói là 〜 nhưng〜; mặc dù là〜 nhưng〜; tuy là 〜 nhưng (không phải vậy);

Cấu trúc とはいうものの: Đi sau những câu hoặc mệnh đề mô tả một sự việc, tình trạng nào đó, và diễn tả ý:  “mặc dù là thế, nhưng...(thực tế không phải vậy)”.

- Sử dụng trong những trường hợp có kết quả, sự việc diễn ra ở trái với dự đoán, tưởng tượng từ sự việc được nhắc đến trước đó.

- Cũng có trường hợp vế sau đi với nhận xét, nhận định, phán đoán của người nói.

- Cũng có trường hợp đi đầu câu để nhấn mạnh tiếp ý muốn nói ở vế sau, sau khi trình bày một sự việc nào đó ở vế trước.

- Cách nói tương tự với 「とは言いながら」、「とはいえ」、「とは言っても」。

意味: ~なのは確かだが、・・・。

用法:   Xであるが、実際はYだ。世間でよく言われていることについて、「世の中では確かにそう言われているが、実際はそうではない」という時によく使われる。格言やことわざにつくこともある。文頭に置いて接続詞としても使える。

- Ngữ pháp JLPT N1, JLPT N2

V普通形(thể ngắn)

とはいうものの

~

i-A

とはいうものの

~

na-Aだ / だ

とはいうものの

~

Nだ / だ

とはいうものの

~

Ví dụ [例]:

① 大学時代(だいがくじだい)はフランス文学専攻(ぶんがくせんこう)だった。とはいうものの、フランス語(ご)はほとんどしゃべれない。

Tôi học chuyên ngành Văn học Pháp khi còn học đại học. Tuy nhiên, tôi thực sự không thể nói tiếng Pháp.


② 3(さん)月(がつ)とはいうものの、まだまだ寒(さむ)い日(ひ)が続(つづ)きますね。

Tuy đã là tháng 3 rồi nhưng những trời vẫn còn lạnh nhỉ.


③ 梅雨(つゆ)が明(あ)けたとはいうものの、今日(きょう)はまだ雨(あめ)が降(ふ)っている。

Tuy nói là mùa mưa đã hết, nhưng hôm nay trời vẫn còn mưa.


④ 立秋(りっしゅう)とはいうものの、まだまだ残暑(ざんしょ)が厳(きび)しい。

Tuy là vào thu rồi nhưng cái nóng sót lại vẫn gay gắt.


⑤ 手術(しゅじゅつ)は成功(せいこう)したとはいうものの、まだ心配(しんぱい)です。

Mặc dù ca phẫu thuật đã thành công nhưng tôi thấy lo.


⑥ 勝(か)ち負(ま)けは関係(かんけい)ないとはいうものの、負(ま)ければ、やっぱり悔(くや)しい。

Tuy rằng thắng thua không ảnh hưởng gì, nhưng nếu mà thua thì tiếc thật đấy.


⑦ お腹(なか)がいっぱいだとは言(い)うものの、デザートならまだ食(た)べられる。 

Tuy nói là no bụng rồi nhưng nếu là món tráng miệng thì vẫn có thể ăn tiếp được.


⑧ 目的(もくてき)の駅(えき)についたとはいうものの、このあとどこに行(い)けばいいかわからない。 

Tuy đã đến nhà ga cần đến nhưng sau đây đi đâu thì tôi không biết.


⑨ 休(やす)みとはいうものの、仕事(しごと)がたまっていて全然休(ぜんぜんやす)むことができない。 

Tuy nói là nghỉ nhưng công việc còn tồn đọng nên hoàn toàn không thể nghỉ ngơi được.


⑩ 子(こ)どもは適応力(てきおうりょく)が高(たか)いとはいうものの、最初(さいしょ)は新(あたら)しい環境(かんきょう)に慣(な)れるまで疲(つか)れるはずだ。

Tuy nói là trẻ con dễ thích nghi nhưng ban đầu trẻ sẽ mệt mỏi cho đến khi quen với môi trường mới.


⑪ 口(くち)は災(わざわ)いの元(もと)とはいうものの、言(い)わなきゃ伝(つた)わらないこともある。

Mặc dù người ta vẫn hay nói “họa từ miệng mà ra”, nhưng cũng có những lúc người ta không hiểu mình muồn gì nếu không nói ra.


⑫ 日本語試験(にほんごしけん)のために本(ほん)を何冊(なんさつ)も買(か)ったものの、ほとんど勉強(べんきょう)しなかった。

Tuy tôi đã mua rất nhiều sách luyện thi tiếng Nhật, nhưng tôi hầu như không đụng tới.


⑬ 熱(ねつ)は下(さ)がったとはいうものの、元気(げんき)になるまでにはまだ数日(すうじつ)かかりそうだ。

Tuy đã hạ sốt, nhưng có vẻ sẽ còn vài ngày nữa mới khỏe được.


⑭「病(やまい)は気(き)から」とは言(い)うものの、睡眠(すいみん)と食事(しょくじ)はもっと大事(だいじ)だ。

Mặc dù người ta vẫn nói "bệnh từ tâm mà ra”, nhưng rõ ràng là giấc ngủ và ăn uống còn quan trọng hơn.


⑮ 他人(たにん)にほめられれば嬉(うれ)しい。とはいうものの、明(あき)らかなお世辞(せじ)は嫌(いや)です。

Tôi sẽ rất vui nếu được người khác khen ngợi. Mặc dù vậy, tôi không thích sự tâng bốc thái quá.


⑯「お客様(きゃくさま)は神様(かみさま)だ」とはいうものの、どうしても無理(むり)な要望(ようぼう)もある。

Vẫn biết “khách hàng là thượng đế”, nhưng cũng có những đòi hỏi hết sức vô lý.


⑰ 健康(けんこう)に問題(もんだい)はないとはいうものの、本当(ほんとう)にそうなのか心配(しんぱい)です。

Tuy nói là sức khỏe không có vấn đề gì, nhưng tôi vẫn lo lắng không biết sự thật có phải như thế không.

⑱ 工場(こうじょう)の火災(かさい)は、大(おお)きな事故(じこ)にならなかったとはいうものの、周辺住民(しゅうへんじゅうみん)に大変(たいへん)な不安(ふあん)を与(あた)えた。

Mặc dù đám cháy ở nhà máy đã không trở thành một tai nạn nghiêm trọng, nhưng cũng đã khiến cho người dân ở khu vực xung quang cảm thấy bất an.


⑲ 祖父(そふ)は葬式(そうしき)なんかしなくてもいいとはいうものの、周(まわ)りの目(め)もあるし、しない訳(わけ)にはいかないだろう。

Tuy ông tôi trước khi mất đã từng nói là không cần phải tổ chức đám tang, nhưng có những ánh mắt nhòm ngó xung quanh nên chúng tôi không thể không tổ chức.


⑳ 給料(きゅうりょう)が高(たか)いところに就職(しゅうしょく)しろとはいうものの、給料(きゅうりょう)が高(たか)いところは仕事(しごと)が大変(たいへん)だ。

Mặc dù người ta nói rằng bạn nên xin việc ở nơi lương cao, nhưng nhưng nơi trả lương cao thì công việc vô cùng vất vả.


㉑ 会社(かいしゃ)の飲(の)み会(かい)は 面倒(めんどう)であるとはいうものの、たまに参加(さんか)するようにしている。

Tuy nói là các buổi tiệc nhậu của công ty thật phiền phức, nhưng tôi thỉnh thoảng vẫn cố gắng tham dự.


㉒「やる!」とはいうものの数日(すうにち)やってはやらなくなっての繰(く)り返(かえ)し。

Tuy tôi  luôn nói "Sẽ làm!", nhưng rồi cứ làm được vài ngày rồi lại dừng.


㉓ 大人(おとな)になったとは言(い)うものの、お金(かね)もないし、結婚(けっこん)もしてないし、今(いま)までとあまり変(か)わらない生活(せいかつ)をしている。

Tuy nói là đã trưởng thành nhưng tiền cũng không có, rồi cũng chưa lập gia đình, nên cuộc sống cũng chẳng khác gì so với trước giờ.


㉔ A: 韓国(かんこく)では、何人(なんにん)かで食事(しょくじ)をすると、年上(としうえ)の人(ひと)が払(はら)うのが普通(ふつう)なんだって。

B: 習慣とはいうものの、いつも払うのは大変そうだなあ。

- Nghe nói ở Hàn Quốc, khi nhiều người đi ăn cùng với nhau thì người lớn tuổi hơn sẽ là người trả tiền.

- Tuy biết phong tục là vậy, nhưng mà lúc nào cũng phải trả thì cũng khổ nhỉ.


㉕ 政権(せいけん)が変(か)わったとは言(い)うものの、すぐに変化(へんか)を感(かん)じられるわけではない。

Tuy chính quyền đã thay đổi, nhưng cũng không thể thấy được sự thay đổi ngay được.


㉖ 就職活動(しゅうしょくかつどう)は、今(いま)は売(う)り手市場(てしじょう)とはいうものの、採用(さいよう)されるのはなかなか難(むずか)しい。

Tuy nói rằng hoạt động tìm việc bây giờ là thị trường của người bán (người đi xin việc), nhưng rất khó để được tuyển dụng.


㉗ 有効求人倍率(ゆうこうきゅうじんばいりつ)が上(あ)がっているとはいうものの、景気(けいき)がよくなっている実感(じっかん)はない。

Mặc dù nói rằng tốc độ hiệu quả tuyển dụng đang tăng lên, nhưng tôi vẫn không cảm nhận được rằng nền kinh tế đang hồi phục.


㉘ 組織(そしき)にはそんな弱(よわ)い男(おとこ)は一人(ひとり)だっていやしない。みんな筋金(すじがね)いりばかりだ。とはいうものの、ピーターのようなやつもいるからな。

Không có một kẻ yếu đuối như vậy trong tổ chức. Mọi người đều cứng cỏi. Tuy nhiên, lại có những kẻ như gã Peter.


㉙ 自分(じぶん)で本(ほん)を読(よ)める人(ひと)はできるようになるとはいうものの、そういう力(りょく)のつく本(ほん)を選(えら)べる能力(のうりょく)をどうやって身(み)につけるのかがわからない。

Mặc dù người có thể tự đọc sách sẽ làm được, nhưng tôi không biết làm thế nào để có được khả năng chọn được những quyển sách mang lại sức mạnh như vậy.

 

類似文型 (Một số cấu trúc tương tự):

「~のに」

「~ながら」

「https://thebeststudy.com/study/show/」

「~といえども」

「~といっても」

「とはいいながら」

「~とはいえ」


Bình luận