Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

ことごとく Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Textual description of firstImageUrl

 Nghĩa ことごとく: (1) tất cả; toàn bộ; mọi; tất thảy (2) hoàn toàn

Cách sử dụng ことごとく: được sử dụng để diễn tả rằng: tất cả / toàn bộ/ tất thảy /mọi thứ được đề cập đến, không sót cái nào, đều có/đều sẽ…

-「悉く」có nghĩa gốc là「問題にしているもの全部・残らず・みんな」(toàn bộ/tất cả/mọi thứ của vấn đề) nên ngữ pháp này được sử dụng nhiều để diễn tả những sự việc không mong muốn, không tích cực lắm.

- Kanji: 「悉く」{TẤT = tất thảy; hết thảy}

- Ngữ pháp JLPT N1

ことごとく

V

 

ことごとく

A

(rất hạn chế)

Ví dụ [例]:

① 部屋(へや)にいた者(もの)はことごとく驚(おどろ)いた。

Tất cả những người ở trong phòng đều kinh ngạc.


② 企画(きかく)を提案(ていあん)したが、悉(ことごと)く否定(ひてい)されている。

Tôi đã đề xuất một kế hoạch, nhưng đã bị bác bỏ hoàn toàn.


③ 彼(かれ)は文法(ぶんぽう)をことごとく無視(むし)して話(はな)している。

Anh ta nói mà phớt lờ mọi ngữ pháp.


④ 彼(かれ)は株(かぶ)を買(か)うため、所有物(しょゆうぶつ)をことごとく巻(ま)き上(あ)げられた。

Anh ta đã dốc hết tài sản để mua cổ phiếu.


⑤ 彼(かれ)の推測(すいそく)はことごとく破(やぶ)れてしまった。

Mọi phỏng đoán của anh ấy đã sai hết.


⑥ 彼(かれ)の言葉(ことば)にはことごとく嘲(あざけ)りの調子(ちょうし)がある。

Từng lời nói của anh ta đều mang một giọng điệu giễu cợt.


⑦ 労働(ろうどう)なくしては、人生(じんせい)はことごとく腐(くさ)ってしまう。

Nếu không có lao động, cuộc đời sẽ hoàn toàn bị mục ruỗng;


⑧ コツコツためていた500円玉貯金(えんだまちょきん)を悉(ことごと)く使(つか)ってしまった

Tôi đã sử dụng hết sạch các đồng 500 Yên mà tôi đã tích cóp được.


⑨ 見(み)るもの聞(き)くものことごとくが珍(めずら)しい。

Tất cả mọi thứ tôi thấy hay tôi nghe được đều rất mới lạ.


⑩ 私達(わたしたち)の計画(けいかく)はことごとく失敗(しっぱい)した。

Mọi kế hoạch của chúng tôi đã hoàn toàn thất bại.


⑪ 上司(じょうし)の依頼(いらい)は、悉(ことごと)く引(ひ)き受(う)けざるを得(え)ない。

Tôi đành phải chấp nhận hết thảy mọi nhờ vả của sếp.


⑫ 彼(かれ)らが考(かんが)えていることはことごとく、正常(せいじょう)なものには考(かんが)えられないようなことだった。

Mọi thứ họ đang nghĩ là thứ không thể được coi là bình thường được.


⑬ しばらくの間(あいだ)、彼(かれ)には自分(じぶん)がどこにいるのかわからなかったが、やがて苦痛(くつう)と絶望(ぜつぼう)がことごとく戻(もど)ってきた。

Trong khoảng thời gian anh không biết mình đang ở đâu, rồi thì mọi đau đớn và tuyệt vọng lại ập đến.


⑭ 生徒(せいと)はことごとく知(し)っている。

Tôi biết hết các học trò.


⑮ 本(ほん)の内容(ないよう)はことごとく新(あたら)しい。

Nội dung của cuốn sách hoàn toàn mới.


⑯ 彼(かれ)は彼女(かのじょ)の要求(ようきゅう)にはことごとく応(おう)じる。

Anh đáp ứng mọi yêu cầu của cô.


⑰ 彼女(かのじょ)はスーパースターの特徴(とくちょう)をことごとく備(そな)えている。

Cô ấy có tất cả các đặc điểm của một siêu sao.


⑱ 彼女(かのじょ)はこれまで手(て)をつけた仕事(しごと)はことごとく成功(せいこう)した。

Cô ấy đã thành công trong tất cả các công việc mà cô ấy đã làm cho đến nay.


Bình luận