Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

じみた Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Textual description of firstImageUrl

Nghĩa じみた: có vẻ như; có cảm giác như; như thể

Cách sử dụng じみた: được sử dụng để khi muốn diễn tả ý “bạn nhìn thấy, cảm thấy một hành động, lời nói nào đó mang lại cảm giác như..../trông giống như...”, tương tự với nghĩa そういう感じがする.

- Hầu hết được sử dụng để diễn tả trạng thái tiêu cực, không mong muốn.

- Chủ yếu được sử dụng dưới dạng: 「N+じみた+N」và chỉ đi chung với một số từ nhất định, ví dụ như: 田舎、子ども、年寄り、所帯、芝居、説教、脅迫、狂気、化け物、獣, ... (田舎じみる、子供じみる、年寄りじみる)

+ じみる có nguồn gốc từ chữ 染みる, nhưng thông thường chỉ được viết dưới dưới dạng hiragana.

+ Từ gần nghĩa: ~めく

・意味:そういう様子、状態に見える、感じられるという意味を表し、主に好ましくないこと(ネガティヴな印象)に使われる。限られた一部の名詞に接続する (例えば:田舎、子ども、年寄り、所帯、芝居、説教、脅迫、狂気、化け物、獣、など)。主に「N+じみた+N」の形で使われることが多い。

- Ngữ pháp JLPT N1

Noun

じみた

Noun

Noun

 じみる

 

Noun

じみている

 

Ví dụ [例]:

① あの子(こ)はよく年寄(としよ)りじみたことを言(い)う。

Đứa bé đó nói chuyện như một bà già vậy.


② 夕(ゆう)べは、あたし、気違(きちが)いじみた事(こと)をしてしまった。

Tối qua, tôi đã làm một chuyện thật điên rồ.


③ 彼(かれ)の両眼(りょうがん)は大(おお)きく見(み)ひらかれて狂気(きょうき)じみた光(ひか)りをおびている。

Đôi mắt anh ta mở to và rực sáng lên một cách hoang dại.


④ 全(まった)く信(しん)じられないほど子供(こども)じみた間違(まちが)いでした。

Đó là một sai lầm hết sức trẻ con, không thể tin nỗi.


⑤ そういうさ、子供(こども)じみたこと言(い)うのやめようよ。

Thôi đừng nói kiểu trẻ con ấy nữa.


⑥ 彼(かれ)は、皮肉(ひにく)じみた言(い)い方(かた)をした。

Cậu ta nói có chút mỉa mai.


⑦ 日村(ひむら)は子供(こども)じみた娘達(むすめたち)にほとほとうんざりした。

Himura muốn phát ốm với những đứa con gái hết sức trẻ con của mình.


⑧ あの子(こ)はまだ若(わか)いのに、どうしてそんな年寄(としよ)りじみた言(い)い方(かた)をするの。

Cô ấy vẫn còn trẻ, vậy tại sao cô ấy lại nói chuyện một cách cổ hủ như vậy nhỉ?


⑨ 父(ちち)は時(とき)には子供(こども)じみたことをいったりする。

Cha tôi thỉnh thoảng nói những điều rất trẻ con.


⑩ 彼(かれ)はこれらの狂気(きょうき)じみた計画(けいかく)に夢中(むちゅう)になりすぎている。

Anh ta quá mải mê với những kế hoạch điên rồ này.


⑪ いつも年寄(としよ)りじみた服(ふく)を着(き)ていたら、彼女(かのじょ)なんてできないよ。

Nếu cứ mặc đồ như ông già thế kia thì bao giờ mới có bạn gái được!


⑫ あの俳優(はいゆう)は毎回芝居(まいかいしばい)じみた話(はな)し方(かた)で全然感動(ぜんぜんかんどう)させられない。

Nam diễn viên đó có lời thoại cứ như đang diễn kịch vậy, khiến người xem không thể cảm động nỗi.


⑬ 最近(さいきん)の政治家(せいじか)の行動(こうどう)や発言(はつげん)は子供(こども)じみていると思(おも)う。

Tôi thấy những hành động và phát ngôn của các chính trị gia gần đây như trẻ con.


⑭ 彼女(かのじょ)の獣(じゅう)じみた叫(さけ)び声(ごえ)は周(まわ)りの人皆(ひとみんな)を驚(おどろ)かせた。

Tiếng hét như một con thú của cô khiến mọi người xung quanh vô cùng ngạc nhiên.


⑮ 私(わたし)はお茶(ちゃ)や着物(きもの)が好(す)きなので、よく周(まわ)りの人(ひと)から年寄(としよ)りじみていると言(い)われる。

Tôi thích uống trà và mặc kimono, vì vậy mọi người xung quanh thường nói rằng tôi như ông già vậy.


⑯ 以前(いぜん)、子供(こども)じみた悪(わる)ふざけをして友達(ともだち)を泣(な)かせました。

Trước đây, tôi từng khiến bạn bè phải khóc thét vì những trò đùa trẻ con.


⑰ 最近(さいきん)、アルバイトをしているお店(みせ)に、脅迫(きょうはく)じみた電話(でんわ)がよくかかってくる。

Gần đây, tôi thường xuyên nhận được những cuộc điện thoại như đe dọa từ cửa hàng nơi tôi đang làm việc bán thời gian.


⑱ 先輩(せんぱい)は誰(だれ)かにアドバイスするとき、いつも説教(せっきょう)じみている。

Các đàn anh đi trước cứ như luôn thuyết giảng khi đưa ra lời khuyên cho ai đó.


⑲ 「愛(あい)が全(すべ)て」なんて、昔(むかし)そんな歌(うた)があったが、芝居(しばい)じみたセリフだなあ。

Ngày xưa đã từng có bài hát có tên kiểu như “Tình yêu là tất cả”, nhưng quả thật lời nghe cứ kịch sao ấy.


⑳ その男(おとこ)は子供(こども)じみたことをしてよく妻(つま)を困(こま)らせた。

Người đàn ông đó thường xuyên khiến vợ khó chịu vì những hành động như trẻ con.


㉑ 彼(かれ)は自分(じぶん)の息子(むすこ)の子供(こども)じみた行動(こうどう)に、かなり寛大(かんだい)に対処(たいしょ)する。

Ông ta xử lý khá khoan dung đối với các hành vi như trẻ con của con trai mình.


㉒ 現在(げんざい)の世界(せかい)チャンピオンは30(30)戦(せん)30(30)勝(しょう)という戦歴(せんれき)で、化(ば)け物(もの)じみた強(つよ)さだ。

Đương kim vô địch thế giới có thành tích 30 trận thắng trong 30 trận đấu, anh ta có sức mạnh như một con quái vật thật sự.


㉓ 彼(かれ)の振(ふ)る舞(ま)いは芝居(しばい)じみていた。

Hành xử của anh ấy cứ như đang diễn kịch.


Bình luận