Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

Cấu trúc 言うまでもない | 言うまでもなく

Textual description of firstImageUrl
♻ Cấu trúc 言うまでもない | 言うまでもなく được sử dụng để diễn tả ý “đây là chuyện mà ai cũng biết rồi nên không cần phải nói nữa” khi đứng ở đầu câu (đi với dạng 言うまでもないことですが/言うまでもなく).
Hoặc diễn đạt tâm tạng thừa nhận rằng đól là chuyện đương nhiên, rõ ràng, ai cũng chấp nhận” khi đứng ở cuối câu (đi với dạng ~はいうまでもない。).


♻ Thường được dịch: ....là điều đương nhiên; điều này không cần phải nói; không cần phải nói...ai cũng biết

- Ngữ pháp N1

♻ Dạng sử dụng:

~

は言うまでもない。


言うまでもないことだが、~。

言うまでもないことですが、~。

言うまでもないことだけど、~。


言うまでもなく~

* Nは言うまでもない。

* Nであるのは言うまでもない。

* na-Adjであるのは言うまでもない。

* na-Adjなのは言うまでもない。

* i-Adj / Vのは言うまでもない。

♻ Ví dụ:

① 全然学校(ぜんぜんがっこう)に来(こ)なかった彼(かれ)が卒業(そつぎょう)できなかったのは言(い)うまでもない。

Nó không đi học buổi nào thì không tốt nghiệp được cũng là điều đương nhiên thôi.


② 単位(たんい)が足(た)りなければ卒業(そつぎょう)できないのは言(い)うまでもないが、足(た)りていても卒業論文(そつぎょうろんぶん)を書(か)かなければ卒業(そつぎょう)できない。

Không lấy đủ tín chỉ thì không tốt nghiệp được, đấy là lẽ đương nhiên; nhưng dù đủ tín chỉ, mà không viết khóa luận thì cũng không tốt nghiệp được.


③ 仕事(しごと)に就(つ)けば収入(しゅうにゅう)は増(ふ)えるが、自由時間(じゆうじかん)は少(すく)なくなるというのは言(い)うまでもないことだ。

Đi làm thì thu nhập tăng nhưng thời gian tự do ít đi, âu cũng là lẽ đương nhiên thôi.


④ 上司(じょうし)にも気(き)に入(い)られ仕事(しごと)の成績(せいせき)も伸(の)ばしている彼(かれ)の次期昇進(じきしょうしん)の可能性(せい)は言(い)うまでもない。

Được cấp trên vừa ý, lại có nhiều thành tích trong công việc như anh ấy thì khả năng thăng tiến trong kỳ sau là tất nhiên.


⑤「彼女(かのじょ)、今度(こんど)パリに出張(しゅっちょう)だそうですよ。彼女(かのじょ)ならフランゴも完(かん)ぺきだし、交渉(こうしょう)もうまいし、適任(てきにん)ですよね。」

「ええ、それは言(い)うまでもないですよね。」

- Nghe nói lần này cô ấy sang Pháp công tác đấy. Cô ấy tiếng Pháp thì hoàn hảo, lại giỏi đàm phán, thật quả không ai thích hợp hơn.

- Ừ, điều đấy thì hỏi phải nói.


⑥ 言(い)うまでもないことだが、ツアー旅行(りょこう)で勝手(かって)な行動(こうどう)をとって何(なに)か問題(もんだい)が起(お)こっても、それはその人自身(ひとじしん)の責任(せきにん)だ。

Không nói thì ai cũng hiểu, đi du lịch theo tour, nếu tự ý hành động mà có xảy ra vấn đề gì thì phải tự chịu trách nhiệm đấy.


⑦ 言(い)うまでもないことですが、この計画(けいかく)は皆(みな)さんのご協力(きょうりょく)があって初(はじ)めて成功するものです。

Chuyện này chắc ai cũng hiểu, rằng kế hoạch này chỉ thành công khi có hợp tác của các bạn.


⑧ 言(い)うまでもないことだけど、結婚披露宴(けっこんひろうえん)に白(しろ)い服(ふく)を着(き)て行(おこな)っては行(い)けないんだよ。

Không nói thì ai cũng biết, là đi dự đám cưới thì không được mặc trang phục màu trắng.


⑨ 言(い)うまでもなく、私(わたし)たちを取(と)り巻(ま)く環境(かんきょう)はどんどん汚染(おせん)されてきている。

Khỏi phải nói, môi trường xung quanh chúng ta đang ngày càng bị ô nhiễm.


⑩ 私(わたし)などが言(い)うまでもなく、彼(かれ)の芸術的(げいじゅつてき)な才能(さいのう)はこれまでの画家(がか)には不可能(ふかのう)だった新(あたら)しいものを生(う)み出(だ)している。

Không cần tôi phải giải thích, ai cũng biết rằng tài năng nghệ thuật của anh ấy đã cho ra đời những tác phẩm mới mà các họa sĩ trước giờ không thể vẽ được.


⑪ 日本(にほん)は高齢化社会(こうれいかしゃかい)になりつつあるが、言(い)うまでもなく国(くに)の対応(たいおう)は遅(おく)れており、国民(こくみん)は不満(ふまん)を感(かん)じている。

Nhật Bản ngày càng trở thành một xã hội già hóa, nhưng không cần nói ai cũng thấy, Chính phủ ứng phó hết sức chậm chạp, khiến người dân rất bất bình.

Bình luận