Nạp điểm
Login

📚 Tiếng Nhật

とは言いながら / とはいいながら Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Textual description of firstImageUrl

Nghĩa cấu trúc とは言いながら / とはいいながら: tuy nói là....nhưng...; dẫu biết rằng; tuy là vậy...(nhưng thực tế là);

Cấu trúc とは言いながら / とはいいながら: Đi sau những câu hoặc mệnh đề mô tả một sự việc, tình trạng nào đó, và diễn tả ý:  “mặc dù là thế, nhưng...(thực tế không phải vậy)”.

✦ Sử dụng trong những trường hợp có kết quả, sự việc diễn ra ở trái với dự đoán, tưởng tượng từ sự việc được nhắc đến trước đó.

✦ Cũng có trường hợp vế sau đi với nhận xét, nhận định, phán đoán của người nói.

✦ Cũng có trường hợp đi đầu câu để nhấn mạnh tiếp ý muốn nói ở vế sau, sau khi trình bày một sự việc nào đó ở vế trước.

✦ Cách nói tương tự với 「とは言うものの」、「とはいえ」、「とは言っても」。


✦ Cũng được sử dụng đứng đầu câu với vai trò liên từ.

意味・用法: 「Aとはいいながら、B」は「確かにAと言っているが、それから予想や期待、イメージされることとは違うBだ。」という意味です。

- Ngữ pháp JLPT N1

Sentence/Clause

とは言いながら

とは言いながら

~

※Nはする動詞のN

Ví dụ [例]:

① あの男性(だんせい)は会社(かいしゃ)を経営(けいえい)しているとはいいながら、まだ社員(しゃいん)は2(ふた)人(り)だけのようだ。

Tuy nói là người đàn ông đó đang điều hành một công ty, nhưng có vẻ công ty mới chỉ có 2 nhân viên mà thôi.


② 姉(あね)はいつもやせたいとはいいながら、寝(ね)る前(まえ)のお菓子(かし)がやめられない。

Em gái tôi tuy luôn nói muốn giảm cân, nhưng lại không ngừng ăn đồ ngọt trước khi đi ngủ.


③ 田中(たなか)さんは英語(えいご)ができないとはいいながら、私(わたし)より上手(じょうず)に話(はな)せる。

Tuy anh Tanaka nói là không thể nói tiếng Anh, nhưng anh ấy có thể nói tốt hơn tôi.


④ 東京(とうきょう)のマンションは高(たか)すぎるとはいいながら、相変(あいか)わらずローンを組(く)んで購入(こうにゅう)する人(ひと)は多(おお)い。

Mặc dù nói rằng chung cư ở Tokyo đắt đỏ nhưng vẫn có nhiều người mua vay bằng cách đi vay như thường.


⑤ 兄(あに)は独身(どくしん)は自由(じゆう)で楽(たの)しいとはいいながら、そろそろ結婚(けっこん)したいと考(かんが)えているみたいだ。

Tuy anh trai tôi nói rằng độc thân thì tự do và thoải mái, nhưng có vẻ anh ấy cũng dang muốn kết hôn rồi.


⑥ 人間(にんげん)は中身(なかみ)が大切(たいせつ)だとはいいながら、外見(がいけん)で判断(はんだん)してしまうものだ。

Tuy người ta luôn nói rằng tốt gỗ hơn tốt nước sơn, nhưng lại thường có xu hướng nhận xét, đánh giá qua vẻ ngoài.


⑦ 飛行機(ひこうき)は安全(あんぜん)な乗(の)り物(もの)といはいいながら、揺(ゆ)れると怖(こわ)いと感(かん)じてしまう。

Tuy máy bay được cho là phương tiện di chuyển an toàn, nhưng khi nó rung lắc thì cảm giác rất đáng sợ.


⑧ 大阪(おおさか)はにぎやかな町(まち)だとはいいながら、東京(とうきょう)に比(くら)べればまだまだ人(ひと)は少(すく)ない。

Mặc dù Osaka được cho là một thị trấn sôi động, nhưng so với Tokyo thì vẫn còn ít người.


⑨ もう過去(かこ)のこととはいいながら、なかなかあきらめられない。

Vẫn biết rằng đó là chuyện đã qua, nhưng sao mãi vẫn không dứt bỏ được.


⑨ 過去(かこ)の失敗(しっぱい)は後悔(こうかい)しても仕方(しかた)がない。とはいいながら、思(おも)い出(だ)すと悲(かな)しい。

Những sai lầm trong quá khứ, dẫu có hối hận cũng chẳng làm được gì. Biết là thế, nhưng mỗi khi nhớ lại vẫn thấy buồn.


⑩ 結婚相手(けっこんあいて)を決(き)める場合(ばあい)は、何(なに)よりも恋愛(れんあい)が大切(たいせつ)である。とはいいながら、いざとなると相手(あいて)の経済力(けいざいりょく)が気(き)になる。

Khi quyết định chọn người bạn đời, điều quan trọng hơn cả là tình yêu. Dẫu biết là thế, nhưng khi có chuyện gì đó xảy ra thì lo nghĩ đến vấn đề kinh tế.


⑪ 相手(あいて)は強(つよ)い。とは言いながらまったく勝機(しょうき)がないわけではない。

Đối phương rất mạnh. Nhưng điều đó không có nghĩa là không có cơ hội chiến thắng.


⑫ 子供(こども)とは言いながら、たいしたものだ。

Tuy vẫn chỉ là một đứa trẻ nhưng rất đáng nể.


⑬ 梅雨入(つゆい)りとは言(い)いながらも猛暑日(もうしょび)があったりと、不安定(ふあんてい)な日(ひ)が続(つづ)いています。

Tuy là đã vào mùa mưa rồi nhưng thời tiết vẫn không ổn định, vẫn có những ngày nắng nóng.

 

✦ Xem thêm cấu trúc: 「とは言うものの」「とはいえ」「とは言っても」


Bình luận